Giáo trình Download tài liệu Hướng dẫn nạp tiền Học miễn phí Đăng nhập Đăng ký Diễn đàn

     Liên hệ:
 
(Văn phòng tuyển sinh)

  024.6278.0670
  0243.628.5668
  0
936.327.789

Thời gian học:
- Sáng từ 8 đến 10h30'
- Chiều từ 2h đến 4h30'
- Tối từ 6h đến 8h15'

- Học từ thứ 2 đến thứ 6
  nghỉ thứ 7 và chủ nhật.
 - Các lớp kỹ năng mềm học vào sáng thứ 7 hàng tuần.

- Trung tâm dạy nghề Công nghệ cao Bách Khoa liên tục mở các khóa đào tạo dạy nghề, dạy nghề điện tử, dạy nghề máy tính, dạy nghề laptop, dạy nghề điện lạnh, dạy nghề điện thoại, trung tâm liên tục khai giảng các lớp sửa chữa Tivi CRT, Tivi LCD, Amply công suất, sửa chữa Mainboard, sửa chữa Monitor LCD, sửa chữa Laptop cơ bản và nâng cao, sửa chữa điều hòa, tủ lanh, máy giặt, đặc biệt có lớp sửa chữa chuyên sâu mạch điện tử điều hòa máy giặt & sửa chữa lò vi sóng, bếp từ.
- Đội ngũ giáo viên của trung tâm đều có thâm niên trong nghề và có kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy kỹ thuật, có trình độ sư phạm và tâm huyết trong giảng dạy.
- Trung tâm có hệ thống giáo trình điện tử, giáo trình máy tính, giáo trình laptop, giáo trình điện lạnh quy mô và đầy đủ nhất, học viên học tại trung tâm được tặng tài khoản để được sử dụng kho giáo trình điện tử đầy đủ và chuyên nghiệp của tất cả các lĩnh vực điện tử - máy tính - laptop - điện thoại - điện lạnh mà trung tâm đang đào tạo.


10 Điểm để nhận ra Trung tâm dạy nghề Bách khoa chính thống
có thương hiệu lâu năm.

Khuyến học trị giá 5.000.000đ.
 
Tuyển sinh dạy nghề điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, máy tính, laptop, điện thoại, cam kết đào tạo thành nghề, giới thiệu việc làm cho học viên tốt nghiệp,
 Chương trình khuyến học đặc biệt: Mỗi khóa học viên được tặng 01 chương trình miễn phí, được giảm thêm 10% hp,  tặng thẻ học nghề trực tuyến 2.000.000đ & tặng lớp học Marketing.


Khóa 298 - Khai giảng ngày 10&13/11/2017 (tức thứ 6&thứ 2 ngày 22&25/9 âm lịch)
 
Khóa 299 - Khai giảng ngày 27/11/2017  (tức thứ 2 ngày 10/10 âm lịch) 

------ Đào tạo thành nghề & giới thiệc việc làm ------

(Trung tâm có chỗ ở nội trú cho học viên ở xa)
 

I - KTV SỬA CHỮA ĐIỆN TỬ - ĐIỆN GIA DỤNG.

STT CHƯƠNG TRÌNH HỌC TH.GIAN CHI PHÍ Nội dung
1 Điện tử cơ bản 1 tháng 1250.000đ Thực hành 80%
2 Sửa chữa Màn hình LCD +Sửa chữa nguồn xung & Phương pháp dò mạch không cần sơ đồ 1 tháng
 
1.800.000đ
 
Nội dung đào tạo
3 Sửa chữa TIVI  LCD -LED 2 tháng 4.000.000đ Nội dung đào tạo
4 Sửa chữa lắp ráp Amply - Karaoke 1 tháng 1.900.000đ Nội dung đào tạo
5 SC Lò vi sóng - Bếp từ - Bếp hồng ngoại - Quạt điều khiển (tặng miễn phí)    0,5 tháng Trị giá
2.000.000đ
Tặng miễn phí  
Nội dung đào tạo  
  Tổng cộng 5,25 tháng 8.950.000đ Giảm 10% còn
8.055.000đ
  Tặng thẻ học nghề trực tuyến:    2000.000đ

 

Tặng  
6 Sửa chữa và lai cấy Đèn hình LCD  (Đăng ký)
 
1 tuần thực hành 750.000đ  
Học viên được cam kết đào tạo thành nghề, được học lại miễn phí nếu chưa làm được.
Xem lịch khai giảng lớp mới

 
II - KTV
SỬA CHỮA MÁY TÍNH PC

STT CHƯƠNG TRÌNH HỌC TH. GIAN CHI PHÍ Nội dung
1 Điện tử cơ bản 1 tháng 1.250.000đ Thực hành 80%
2 Phần mềm MT -Mạng LAN -Cài  Laptop 3 tuần 1.600.000đ

Nội dung đào tạo

3 Sửa chữa Màn hình LCD +Sửa chữa nguồn xung & Phương pháp dò mạch không cần sơ đồ 1 tháng 1.800.000đ Nội dung đào tạo
4 Sửa chữa Mainboard cơ bản & nâng cao 1,25 tháng 2.350.000đ Nội dung đào tạo
5 Sửa chữa Máy in Laser + Nguồn ATX 0.5 tháng Trị giá
2.000.000đ
Tặng miễn phí
Nội dung đào tạo
  Tổng cộng 4,5 tháng 7.000.000đ Giảm 10% còn
6.300.000đ
  Tặng thẻ học nghề trực tuyến:    2000.000đ

 

Tặng  
Học viên được cam kết đào tạo thành nghề, được học lại miễn phí nếu chưa làm được.
Xem lịch khai giảng lớp mới

 
III - KTV SỬA CHỮA LAPTOP CHUYÊN NGHIỆP

STT CHƯƠNG TRÌNH HỌC TH. GIAN CHI PHÍ Nội dung
1 Điện tử cơ bản  1 tháng 1.250.000đ Thực hành 80%
2 Lý thuyết Laptop cơ bản và nâng cao,  2,5  tháng Trị giá
3.000.000đ
Tặng miễn phí
3 Phân tích bệnh & thực hành sửa chữa Laptop từ cơ bản đến nâng cao 6.500.000đ Nội dung đào tạo
Nội dung đào tạo
  Tổng cộng 3,5 tháng 7.750.000đ Giảm 10% còn
6.975.000đ
  Tặng thẻ học nghề trực tuyến:    2000.000đ   Tặng  
Học viên được cam kết đào tạo thành nghề, được học lại miễn phí nếu chưa làm được.
Xem lịch khai giảng lớp mới

 
IV  - KTV S/C ĐIỆN LẠNH - ĐIỆN GIA DỤNG - Điện lạnh INVERTER

STT CHƯƠNG TRÌNH HỌC TH. GIAN CHI PHÍ Nội dung
1 Điện tử cơ bản   1 tháng 1.250.000đ Thực hành 80%
2 S/chữa Điều hòa thường & Inverter
Sửa chữa Tủ lạnh
Sửa chữa Máy giặt
2 tháng 4.600.000đ Nội dung đào tạo
3 S/C Bo mạch Điều hòa+Bo mạch Tủ lanh
S/C Bo mạch Máy giặt mono
 3 tuần 2.500.000đ Nội dung đào tạo
0,5 tháng Nội dung đào tạo
4 S/chữa Bo mạch Tủ lạnh INVERTER 0,5 tháng 1.600.000đ Nội dung đào tạo
5 SC Lò vi sóng - Bếp từ - Bếp hồng ngoại - Quạt điều khiển. 0,5 tháng  Trị giá
2000.000đ
 
Tặng miễn phí  
Nội dung đào tạo
  Tổng cộng 5,25 tháng 9.950.000đ Giảm 10% còn
8.955.000đ
  Tặng thẻ học nghề trực tuyến:    2000.000đ   Tặng  
6 S/Chữa Bo mạch Điều hòa Inverter (Panasonic+Daikin+LG+Samsung) 1 tháng 2.800.000đ Nội dung đào tạo 
7 Sửa chữa Bo mạch Máy giặt Inverter  (Electolux, LG, Samsung + Toshiba, ) (đăng ký) 1 tháng 2.400.000đ  Nội dung đào tạo
Học viên được cam kết đào tạo thành nghề, được học lại miễn phí nếu chưa làm được.
Xem lịch khai giảng lớp mới

 
V - KỸ THUẬT VIÊN SỬA CHỮA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG.

STT CHƯƠNG TRÌNH HỌC TH. GIAN CHI PHÍ Nội dung
1 Điện tử cơ bản   1 tháng 1.250.000đ  
2 Lý thuyết chuyên sâu của Điên thoại di động: 2,5 tháng Trị giá
2.000.000đ
Tặng miễn phí 
  Phân tích bệnh & thực hành sửa chữa Điện thoại thông dụng, Điện thoại SmartPhone
Chạy  phần mềm cho Điện thoại
6.000.000đ Nội dung đào tạo
2 Học Ép kính Điện thoại chuyên nghiệp 1 tuần 1.500.000đ Tặng miễn phí
  Tổng cộng 3,75 tháng 7.250.000đ Giảm 10% còn
6.525.000đ
  Tặng thẻ học nghề trực tuyến:    2000.000đ    Tặng  
Học viên được cam kết đào tạo thành nghề, được học lại miễn phí nếu chưa làm được.


VII - CÁC LỚP KHÁC

STT CHƯƠNG TRÌNH HỌC TH. GIAN CHI PHÍ Nội dung
1 Khóa học Marketing 1 buổi Học miễn phí  
2 Thiết kế biển LED 0,5 tháng 1.200.000 đ Nội dung đào tạo
3 Sửa chữa Bộ điều khiển & Bộ xạc Xe máy, Xe đạp điện. 0,5 tháng 1.400.000đ  Nội dung đào tạo


VIII - THỦ TỤC NHẬP HỌC - CHỨNG CHỈ TỐT NGHIỆP - VIỆC LÀM 
Chi tiết


 

 
Nội dung đào tạo CHƯƠNG TRÌNH - ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
Về đầu trang

Mục đích của chương trình:
 
 - Trang bị cho học viên những kiến thức về linh kiện điện tử, các dụng cụ đo, cách sử dụng các loại đồng hồ, hiểu nguyên lý hoạt động của một số mạch cơ bản, lắp ráp được một số mạch điện tử đơn giản như mạch ổn áp, mạch khuếch đại công suất.:

Kết quả đạt được sau khi học:
  - Đọc được trị số của điện trở, tụ điện, biết cách đo kiểm tra chất lượng linh kiện.
  - Phân biệt được các loại Điốt, Transistor, biết cách đo kiểm tra sống, chết...
  - Hiểu được nguyên lý hoạt động của một số mạch điện cơ bản.

 

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

CHƯƠNG I - NGUỒN DC - ĐIỆN TỪ TRƯỜNG - NGUỒN AC.     (2 buổi)

  1. Nguồn một chiều

  2. Điện từ trường

  3. Nguồn điện xoay chiều

CHƯƠNG II - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ, MỎ HÀN, TẬP HÀN.    (2 buổi)

  1. Hướng dẫn sử dụng đồng hồ vạn năng, Đồng hồ số.

  2. Hướng dẫn sử dụng mỏ hàn để thay thế, lắp ráp linh kiện.

CHƯƠNG III – LINH KIỆN ĐIỆN TỬ  ( 8 buổi)

  1. Điện trở (Học lý thuyết qua video, đến lớp chủ yếu thực hành)
    Lý thuyết học qua Video.
    Thực hành:
    + Nhận biết các loại điện trở có công suất khác nhau
    + Tập đọc trị số theo vạch mầu
    + Tập đo kiểm tra điện trở bên ngoài mạch
    + Tập đo điện trở trên mạch
    + Tính toán điện áp của cầu phân áp và tập đo điện áp so sánh với kết quả tính toán.
    + Đo triết áp, biến trở

     

  2. Tụ điện (Học lý thuyết qua video, đến lớp chủ yếu thực hành)
    a) Hình vẽ trên sơ đồ, hình dáng thực tế, ký hiệu.
    b) Đơn vị đo.
    c) Cách đọc trị số.
    d) Phân loại tụ: Tụ hóa, tụ gốm.
    e) Ứng dụng của tụ hóa, tụ gốm.
    f) Các thông số ghi trên tụ.
    g) Dung kháng của tụ điện.

    g) Cách mắc tụ điện nối tiếp, song song.
    h) Hư hỏng của tụ điện và cách kiểm tra.
     

  3. Cuộn dây (Học lý thuyết qua video, đến lớp chủ yếu thực hành)
    a) Hình vẽ trên sơ đồ, hình dáng thực tế, ký hiệu.
    b) Đơn vị đo.
    c) Ứng dụng của cuộn dây trong mạch
    d)
    Cảm kháng của cuộn dây
     

  4. Biến áp & Loa (Học lý thuyết qua video, đến lớp chủ yếu thực hành)
    a) Hình vẽ trên sơ đồ, hình dáng thực tế, ký hiệu.
    b) Ứng dụng của biến áp.
    c) Tỷ số vòng / vol của biến áp.
    d) Loa điện động.
     

  5. Chất bán dẫn
    a) Khái niệm và cấu tạo của chất bán dẫn.
    b) Chất bán dẫn hay dùng trong vi mạch hiện nay
     

  6. Đi ốt  (Học lý thuyết qua video, đến lớp chủ yếu thực hành)
    a) Hình vẽ trên sơ đồ, hình dáng thực tế, ký hiệu.
    b) Đặc điểm hoạt động
    c) Các loại đi ốt nắn điện 1A, 2A, 5A
    d) Đi ốt xung
    e) Đi ốt ổn áp

    f) Ứng dụng của đi ốt các loại
    g) Hư hỏng của đi ốt và cách kiểm tra.
     

  7. Transistor (Học lý thuyết qua video, đến lớp chủ yếu thực hành)
    a) Hình vẽ trên sơ đồ, hình dáng thực tế, ký hiệu.
    b) Đặc điểm hoạt động, hệ số khuếch đại
    c) Phân loại Transístor thuận ngược, ký hiệu trên linh kiện
    d) Phân loại Transistor theo công suất
    e
    ) Ứng dụng của Transistor
    f) Hư hỏng của Transistor và cách kiểm tra.

     

  8. Transistor trường (Mosfet) (Học lý thuyết qua video, đến lớp chủ yếu thực hành)
    a) Hình vẽ trên sơ đồ, hình dáng thực tế, ký hiệu.
    b) Đặc điểm hoạt động
    c
    ) So sánh với Transítor
    d) Hư hỏng của Mosfet và cách kiểm tra.

     

  9. Một số IC thông dụng. (Học lý thuyết qua video, đến lớp chủ yếu thực hành)
     a) IC ổn áp LA7805 , LA7812
     b) IC dao động 555
     c) IC khuếch đại công suất

CHƯƠNG IV - THỰC HÀNH RÁP CÁC MẠCH ĐIỆN TỬ THÔNG DỤNG. ( 8 buổi)

  1. Mạch biến áp, Mạch chỉnh lưu, Mạch lọc,mạch ổn áp LA7812 & LA7805.

  2. Mạch dao động đa hài
    - Vẽ sơ đồ
    - Thực hành lắp ráp.
    - Thử thay đổi  tần số dao động, thay đổi độ rộng xung dao động.

  3. Lắp ráp mạch khuếch đại âm thanh bằng IC.
    - Học viên đã có IC và sơ đồ nguyên lý, học viên tự tìm các linh kiện còn lại để ráp mạch.

 


Nội dung
đào tạo CHƯƠNG TRÌNH - AMPLY CÔNG SUẤT .   Về đầu trang

Mục đích của chương trình:
 
 - Trang bị cho học viên kiến thức mạch của Amply công suất lớn trên các loại Amply của Nhật Bản, của Mỹ, của Trung Quốc hiện đang thông dụng trên thị trường, giúp cho học viên nắm được nguyên lý hoạt động, từ đó có phương pháp sửa chữa khoa học, đồng thời học viên có thể tự lắp ráp Amply với công suất như ý muốn.
Kết quả đạt được sau khi học:

 - Học viên sửa chữa được các loại Amply công suất, dàn âm thanh thông dụng trên thị trường hiện nay.
  - Học viên có thể tự lắp ráp Amply công suất lớn từ các linh kiện rời hoặc từ modun có sẵn trên thị trường.

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

Học lý thuyết song song với thực hành, thực hành chiếm 2/3 thời gian.

Chương I - Phân tích sơ đồ khối tổng quát của Amply công suất.
 1 - Sơ đồ khối tổng quát.
 2 - Chức năng nhiệm vụ của các khối.
 3 - Nguyên lý hoạt động.
 4 - Một số chỉ tiêu chất lượng của Amply.

Chương II - Ôn tập kiến thức cơ bản.

 1 - Các chủng loại Transistor.
 2 - Các loại Fet, Mosfet.
 3 - Chế độ làm việc của các tầng khuếch đại âm tần (chế độ A, chế độ B, chế độ AB).
 4 - Các loại méo trong mạch khuếch đại âm tần.

Chương III - Tầng khuếch đại đầu vào máy tăng âm.
 1 - Đặc điểm chung và nhiệm vụ của tầng khuếch đại đầu vào máy Amply.
 2 - Các dạng mạch khuếch đại vi sai.
 3 - Mạch khuếch đại trộn Mixer.
 4 - Mạch khuếch đại đầu vào có điều chỉnh âm sắc.

Chương IV - Tầng khuếch đại kích đảo pha.
 1 - Nhiệm vụ và đặc điểm chung của tầng khuếch đại kích đảo pha.
 2 - Mạch kích đảo pha dùng biến áp.
 3 - Mạch kích đảo pha dùng 2 Transistor.
 4 - Mạch kích đảo pha phân ghánh đối xứng.

Chương V - Tầng khuếch đại công suất.
 1 - Đặc điểm chung của tầng khuếch đại công suất.
 2 - Phân tích mạch tầng khuếch đại công suất.
    - Mạch khuếch đại công suất dùng Transistor.
    - Mạch khuếch đại công suất dùng Transistor DALINGTION
    - Mạch khuếch đại công suất dùng Mosfet.

Chương VI - Phân tích khối nguồn của Amply.
  1 - Đặc điểm chung của khối nguồn trong máy Amply công suất lớn.
  2 - Khối nguồn sử dụng mạch ổn áp Regulator.
  3 - Khối nguồn riêng biệt và khối nguồn kết hợp với khối bảo vệ loa, với tầng công suất.

Chương VII - Phân tích mạch và lắp ráp Amply từ các Module.
  1 - Phương pháp dò mạch, nhận dạng liên kết các khối của một Amply công suất lớn.
  2 - Phương pháp đo đạc cân chỉnh từng vỉ máy trước khi lắp ráp.
  3 - Phương pháp kiểm tra hệ thóng an toàn của mạch bảo vệ loa và tầng công suất.
  4 - Phương pháp kiểm tra loa và mạch phối hợp trở kháng.
  5 - Tiến hành lắp ráp hoàn chỉnh một Amply công suất lớn từ các Module.

Chương VIII - Thực hành sửa chữa một số hư hỏng thông dụng của Amply công suất lớn.
  1 - Hư hỏng khối nguồn điện.
  2 - Hư hỏng phần công suất.
  3 - Hư hỏng mạch bảo vệ.
  4 - Hư hỏng khối Master.
  5 - Hư hỏng khối Echo.
  6 - Hư hỏng khối Micro + Music.

 

 


Nội dung
đào tạo CHƯƠNG TRÌNH AMPLY KỸ THUẬT SỐ.    Về đầu trang

Mục đích của chương trình:
 
 - Trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu về Amply công suất và Amply số, đào tạo cho học viên kiến thức về các mạch nâng cao chất lượng âm thanh, giới thiệu các loại Amply thế hệ mới sử dụng công nghệ số, Amply trong các dàn âm thanh cao cấp, Amply đa kênh 5.1 - 7.1.

Kết quả đạt được sau khi học:

 - Học viên sửa chữa được các loại Amply công suất lớn, Amply kỹ thuật số, sửa chữa được Amply của các dàn âm thanh Karaoke, xử lý được các bệnh phức tạp liên quan đến chất lượng âm thanh, giải quyết được các sự cố do mạch bảo vệ gây ra, các sự cố khi chập tầng công suất.

 

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

 A - Phần lý thuyết + Dò mạch.

I - Giới thiệu về công nghệ Amply Digital (kỹ thuật số).
  1 - Các cổng Logic cơ bản.
  2 - Phương pháp chuyển đổi tín hiệu từ Analog sang Digital (ADC)
  3 - Phương pháp chuyển đổi tín hiệu từ Digital sang Analog (DAC).
  4 - Ứng dụng kỹ thuật số trong lĩnh vực xử lý tín hiệu âm thanh.
  5 - Phân tích mạch điện Amply Digital thông dụng trên thị trường Việt Nam.
  6 - Phương pháp chung sửa chữa Amply Digital đa kênh 5.1.

II - Phân tích các mạch điện nâng cao chất lượng máy Amply.
  1 - Mạch tự động sửa méo biên độ
  2 - Mạch tự động sửa méo tần số.
  3 - Mạch tự động điều chỉnh cân vế và chống tự kích.
  4 - Các loại mạch bảo vệ trong máy Amply số
     - Mạch bảo vệ loa.
     - Mạch bảo vệ tầng công suất.
     - Mạch bảo vệ lệch vế L/R
     - Mạch bảo vệ quá nhiệt.
     - Mạch bảo vệ nguồn (quá áp, quá dòng, quá nhiệt)

III - Phân tích các Pan hư hỏng thực tế của máy Amply.
  1 - Máy Amply không làm việc, cầu chì nguồn bị đứt, thay mới lại đứt tiếp.
  2 - Máy Amply không có tiếng ra loa, biến áp nguồn nóng ran.
  3 - Kênh phải câm hẳn, kênh trái có tiếng.
  4 - Kênh trái câm hẳn, kênh phải có tiếng.
  5 - Kênh phải lúc nghe được lúc không, kênh trái bình thường.
  6 - Kênh trái lúc nghe được lúc không, kênh phải bình thường.
  7 - Kênh trái bị ồn.
  8 - Kênh phải bị ồn.
  9 - Âm thanh nghe có tiếng ù nhẹ.
  10 - Điều chỉnh âm lượng nghe tiếng yếu và sai giọng.
  11 - Kênh phải câm hẳn, kênh trái sai giọng.
  12 - Đứt cầu chì ra loa
  13 - Amply nghe tiếng ù (HUM) lớn.
  14 - Điện áp B+, B- giảm.
  15 - Amply nghe tiếng nổ bình bịch.
  16 - Amply nghe giọng nói run rẩy.
  17 - Amply nghe tiếng Bass yếu.
  18 - Amply nghe tiếng Trec yếu.
  19 - Điều chỉnh Volume không tác dụng.



B - Phần thực hành sửa chữa.

I - Sửa chữa bộ nguồn cấp cho máy Amply.
  1 - Phương pháp chung khi sửa chữa bộ nguồn cho máy Amply.
  2 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa biến áp và mạch chỉnh lưu.
  3 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa các loại mạch ổn áp nguồn cho máy Amply.
  4 - Phương pháp xác định và xử lý nhanh bộ nguồn máy Amply khi có sự cố.

II - Sửa chữa loa và mạch phân tần cho loa.

  1 - Các sự cố do loa gây ra.
  2 - Phương pháp sửa chữa mạch phân tần.
  3 - Kiểm tra chất lượng loa và thay thế loa.
  4 - Giới thiệu công nghệ làm loa hỏng.

III - Sửa chữa phần công suất máy Amply công suất, Amply 5.1, Amply 7.1
  1 - Các biểu hiện hư hỏng khối công suất.
  2 - Phương pháp kiểm tra, đo đạc, phân lập, loại trừ linh kiện hư hỏng.
  3 - Phương pháp tìm nguyên nhân gây ra hư hỏng cho linh kiện.
  4 - Những nguyên tắc cơ bản khi thay thế đèn công suất trên máy thực tế.

IV - Sửa chữa khối kích đảo pha trong máy Amply công suất, Amply 5.1, Amply 7.1
  1 - Những biểu hiện hư hỏng khối kích đảo pha trong máy Amply.
  2 - Phương pháp kiểm tra, đo đạc, phân lập loại trừ linh kiện hư hỏng.
  3 - Phương pháp tìm nguyên nhân gây ra hư hỏng cho linh kiện.
  4 - Nguyên tắc cơ bản khi thay thế linh kiện cho tầng kích đảo pha.

V - Sửa chữa khối vi xử lý và hệ thống chuyển mạch điện tử In/Out
  1 - Những biểu hiện hư hỏng của khối vi xử lý.
  2 - Phương pháp kiểm tra, đo đạc phân lập loại trừ linh kiện hư hỏng, phương pháp xử lý thay thế
      hoàn thiện mạch.
  3 - Những biểu hiện hư hỏng của hệ thống chuyển mạch điện tử in/out
  4 - Nguyên tắc thay thế linh kiện và cân chỉnh cho khối khuếch đại đầu vào.

VI - Sửa chữa khối xử lý tín hiệu số trong Amply Digital.
  1 - Những biểu hiện hư hỏng của mạch xử lý tín hiệu số
  2 - Phương pháp kiểm tra đo đạc, phân lập loại trừ linh kiện hư hỏng
  3 - Phương pháp xử lý thay thế linh kiện hư hỏng và hoàn thiện mạch

VII - Sửa chữa các Pan hư hỏng chất lượng trong máy Amply - Digital
  1 - Phương pháp sửa chữa các loại méo tiếng.
    + Méo tần số.
    + Méo biên độ.
    + Méo có chu kỳ và không theo chu kỳ.
  2 - Phương pháp sửa các loại mạch bảo vệ.
    + Mạch bảo vệ loa
    + Mạch bảo vệ tầng công suất.
    + Mạch bảo vệ lệch vế.
    + Mạch bảo vệ nguồn.

 

 


Nội dung
đào tạo CHƯƠNG TRÌNH -TIVI LCD -LED  Về đầu trang

Học sửa Tivi LCD cơ hội cho người yêu nghề điện tử.
 
 - Hiện nay (2017) Tivi LCD đã thay thế hoàn toàn Tivi  CRT, số lượng máy bán ra tăng liên tục mỗi năm, Tivi LCD lại có độ bền kém hơn Tivi cũ trước đây, mở ra cơ hội kiếm tiền cho thợ Sửa chữa điện tử

Trung tâm Đào tạo công nghệ cao Bách Khoa - Đ/C duy nhất 78 Phố Vọng Hà Nội
- Là Trung tâm đi đầu trong lĩnh vực đào tạo sửa chữa Tivi LCD - LED . đến với Trung tâm học viên sẽ được học trên một giáo trình chi tiết, dễ hiểu (như đề cương ở dưới) được thực hành trên các loại máy thông dụng và hầu hết học viên học xong đều có thể tự tin trong công việc sửa chữa, hơn nữa để giúp cho học viên còn bỡ ngỡ thì Trung tâm sẽ tặng học viên tài khoản học trực tuyến để giúp cho học viên download sơ đồ, ôn lại kiến thức, học tập nâng cao trình độ, cập nhật các dòng máy mới.
- Lớp Tivi LCD - LED cỡ lớn do Thầy Hưng có trên 10 năm làm bảo hành Tivi LCD cho các hãng điện tử lớn đồng thời là người đầu tiên giảng dạy về Tivi LCD ở Việt Nam  sẽ trực tiếp giảng dạy.- Đt thầy Hưng: 0913.229.886
 

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

 Học lý thuyết song song với thực hành, thực hành chiếm 2/3 thời gian.

Chương I - Phân tích sơ đồ khối Tivi LCD -LED
  1 - Sơ đồ khối tổng quát của Tivi LCD
  2 - Phân tích chức năng hoạt động của từng khối
  3 - Nguyên lý hoạt động của Tivi LCD
  4 - Phương pháp khoanh vùng hư hỏng căn bản khi sửa chữa Tivi LCD dựa trên sơ  đồ tổng quát

Chương II - Phân tích nguyên lý hoạt động của khối nguồn  Tivi LCD.
   
  I - Nguyên lý hoạt động của khối nguồn TIVI LCD
 
  1 - Sơ đồ tổng quát của khối nguồn.
  2 - Phân tích chức năng của các mạch trên khối nguồn.
  3 - Sơ đồ chi tiết của khối nguồn sử dụng IC và đèn công suất.
  4 - Phân tích nguyên lý hoạt động của khối nguồn.
      -  Nguyên lý của mạch dao động và công suất.
      -  Nguyên lý của mạch hồi tiếp so quang.
      -  Nguyên lý của các mạch bảo vệ quá dòng, quá áp.
  5 - Sơ đồ chi tiết khối nguồn sử dụng IC công suất.
      -  Phân tích nguyên lý hoạt động.
      -  So sánh các điểm giống và khác nhau giữa hai loại nguồn trên.
  6 - Phân tích các hư hỏng thường gặp của khối nguồn.
      -  Hiện tượng chập công suất, nổ cầu chì.
      -  Hiện tượng mất hồi tiếp.

  7 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
      -  Nguồn có điện áp vào, mất điện áp ra.
      -  Nguồn có điện áp ra thấp.
      -  Nguồn có điện áp ra tăng cao, không ổn định.
      -  Mất điện áp vào, chập công suất, đứt cầu chì.

  8 - Phân tích sơ đồ nguyên lý khối nguồn Tivi LCD-LED của các hãng.
     - SAMSUNG, LG, SONY, PANASONIC, SHARP, TOSHIBA...

 II -  Phân tích hư hỏng và phương pháp sửa chữa khối nguồn Tivi LCD
  A-  Hiện tượng hư hỏng của khối nguồn.

  1 - Bật máy, màn hình tối, đèn báo nguồn không sáng.
  2 - Mất nguồn điện đầu vào.
  3 - Mất nguồn điện cấp trước.
  4 - Nguồn chính không hoạt động.
  5 - Mạch nâng áp không hoạt động.
  6 - Mạch bảo vệ bị kích hoạt liên tục.
  7 - Các mức điện áp ra của bộ nguồn không ổn định, tự kích.
  8 - Các mức điện áp ra có nhưng không đúng với điện áp danh định của máy.

 B-  Phương pháp sửa chữa.
 1 - Phương pháp sửa chữa mạch nguồn điện đầu  vào.
    - Loại nguồn đầu vào sử dụng Rơle.
    - Loại nguồn đầu vào không sử dụng Rơle.
 2 - Phương pháp sửa chữa mạch nguồn điện cấp trước.
    - Loại nguồn cấp trước riêng biệt.
    - Loại nguồn cấp trước chung với nguồn chính.
 3 - Phương pháp sửa chữa mạch nguồn chính.
    - Lọai nguồn chính sử dụng IC và đèn công suất.
    - Loại nguồn chính sử dụng IC tích hợp.
 4 - Phương pháp sửa chữa mạch nâng áp.
    - Mạch IC dao động + đèn công suất.
    - Các mạc bảo vệ quá áp, quá dòng.
 5 - Phương pháp sửa chữa hệ thống ổn áp hồi tiếp duy trì.
    - Sửa chữa các Pan hư hỏng.
      + Điện áp ra thấp hơn điện áp danh định.
      + Điện áp ra cao hơn điện áp danh định.
      + Điện áp ra bị dao động, không ổn định.
    - Sửa chữa các Pan hư hỏng, điện áp ra có nhưng không ổn định tự kích.
 6 - Phương pháp sửa chữa khối nguồn khi mạch bảo vệ bị kích hoạt (ngắt mở đèn báo nguồn.)
    - Các triệu chứng hư hỏng liên quan đến mạch bảo vệ.
       + Loại Pan: Nguồn ngắt mở theo chu kỳ.
       + Loại Pan: Nguồn ngắt mở không theo chu kỳ.
       + Mạch nguồn bị tê liệt, không hoạt động.
    - Phương pháp sửa chữa loại mạch bảo vệ ngắt mở lệnh Power.
    - Phương pháp sửa chữa loại mạch bảo vệ ngắt mở lệnh AC-DET
    - Phương pháp sửa chữa loại mạch bảo vệ ngắt mở Rơle.
    - Phương pháp sửa chữa loại mạch bảo vệtự động sử dụng IC khuếch đại thuật toán.


Chương III - Khối Inverter và bóng cao áp Tivi LCD.

 I - Nguyên lý hoạt động của khối cao áp TIVI LCD
  1 - Vẽ sơ đồ tổng quát của khối Inverter và bóng cao áp.
  2 - Chức năng của khối Inverter và cao áp.
  3 - Phương pháp cấy bo Inverrter đa năng cho máy.
  4 - Khối Inverter sử dụng đèn công suất là Mosfet.
     -  Vẽ sơ đồ nguyên lý.
     -  Phân tích nguyên lý hoạt động.
     -  Phân tích các hư hỏng thường gặp
     -  Các điểm đo và các điện áp cần kiểm tra.
  5 - Khối Inverter sử dụng đèn công suất BCE.
     -  Vẽ sơ đồ nguyên lý.
     -  Phân tích nguyên lý hoạt động.
     -  Phân tích các hư hỏng thường gặp.
  6 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
     -  Máy có đèn báo nguồn sánh xanh, không có màn sáng.
     -  Máy lên màn sáng được 1 - 2 giây rồi tắt khi bật nguồn.
  7 - Phân tích sơ đồ nguyên lý khối cao áp Tivi LCD-LED của các hãng.
     - SAMSUNG, LG, SONY, PANASONIC, SHARP, TOSHIBA...

 II - Phân tích hư hỏng và phương pháp sửa chữa khối cao áp Tivi LCD.

A -  Hiện tượng hư hỏng liên quan đến khối Inverter.
 1 - Bật máy có đèn báo nguồn nhưng màn hình không sáng.
 2 - Bật máy màn hình sáng vài giây sau đó tắt, tắt nguồn bật, màn lại sáng vài giây rồi tắt.
 3 - Bật máy màn hình sáng sau đó vài giây tắt, vài giây sau lại sáng lại tắt theo chu kỳ cố định.
 4 - Màn hình sáng mờ, không điều chỉnh được độ sáng tăng lên.
 5 - Màn hình có độ sáng không đều.
 6 - Màn hình sáng nhưng có độ rung rinh

B -  Phương pháp sửa chữa.
 1 - Mạch Inverter không hoạt động.
 2 - Mạch Inverter bị mạch bảo vệ kích hoạt theo chu kỳ.
 3 - Mạch bảo vệ khoá mạch Inverter.
 4 - Mạch Inverter gây ra độ sáng không đều cho các đèn CCFL.
 5 - Mạch Inverter gây ra hiện tượng các đèn CCFL snág yếu, không chỉnh được.
 6 - Phương pháp xác định nhanh và xử lý mạch bảo vệ sử dụng IC khuếch đại thuạt toán tự động
      khoá  mạch Inverter khi mạch này chưa đảm bảo an toàn


Chương IV - Khối Vi xử lý
  1 - Sơ đồ nguyên lý của khối vi xử lý
  2 - Phân tích chức năng, nguyên lý hoạt động, điều kiện để khối vi xử lý hoạt động.
  3 - Phân tích các hư hỏng của khối vi xử lý.
  4 - Phương pháp sửa chữa các bệnh:
    -  Máy có đèn báo chờ, bật công tắc không có tác dụng.
    -  Máy cắm điện 1 lúc sau mới bật được nguồn.
    -  Máy chập chờn các phim bấm, lúc bật được lúc không, thỉnh thỏang tự hiện lên menu điều
     chỉnh trên màn hình.
 5 - Đặc điểm của khối vi xử lý của màn hình cỡ lớn.
 6 - Phân tích các dữ liệu đầu vào, đầu ra của khối vi xử lý.
 7 - Các biểu hiện hư hỏng của khối vi xử lý.
 8 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
    - Máy có đèn báo chờ, bật công tắc nguồn không có tác dụng.
    - Các phím bấm chập chờn,lúc đuợc lúc không, thỉnh thoảng tự hiện các hiển thị trên màn hình.
    - Máy không nhận được điều khiển từ xa.
    - Máy không nhớ được kênh hoặc không nhớ được các mức điều chỉnh.



Chương V - Khối xử lý tín hiệu Video và đèn hình.
  1 - Sơ đồ nguyên lý khối xử lý tín hiệu Video.
  2 - Phân tích nguyên lý hoạt động của khối Video
  3 - Phân tích các tín hiệu vào ra của mạch mã hoá, mạch giải mã LVDS
  4 - Phân tích các tín hiệu truyền qua cáp lên àmn hình.
  5 - Phân tích các hư hỏng của IC - SCALER.
  6 - Phân tích các hư hỏng của cáp màn hình và chip giải mã LVDS.
  7 - Nguyên lý hoạt động của mạch Power Block trên đèn hình.
  8 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
     - Trắng màn hình, không có hình.
     - Hình bị xé vụn
     - Hình bị nhiễu mầu, loang mầu.
     - Đen màn hình nhưng bóng cao áp vẫn sáng.
     - Hình ảnh bị sai mầu, hình vẫn rõ nét.
     - Máy báo Cable No Connect sau một lát rồi chuyển về Stanby

Chương VI - Khối kênh và Trung tần.

  I - Khối kênh.
   1 - Phân tích sơ đồ tổng quát của khối kênh.
   2 - Giới thiệu và phân tích các dạng kênh sử dụng trong Tivi LCD.
   3 - Phương pháp sửa chữa hộp kênh số thông dụng trong Tivi LCD.

  II - Khối Trung tần.
  1 -  Phân tích sơ đồ khối Trung tần tổng quát.
  2 - Phân tích sơ dồ nguyên lý thực tế thông dụng khối Trung tần Tivi LCD.
  3 - Phương pháp sửa chữa căn bản khối Trung tần Tivi LCD.

Chương VII - Khối chuyển mạch và giải mã tín hiệu Video decoder.

  1 - Giới thiệu các cổng giao tiếp đưa tín hiệu vào Monitor và Tivi LCD.
      - Cổng PC (VGA)
      - Cổng AV (V, L, R)
      - Cổng Component (Y, Pr, Pb)
      - Cổng S- Video (Y, C)
      - Cổng DVI (Digital Video Interface)
      - Cổng HDMI (High Definition Multymedia Interface)
  2 - Phân tích nguyên lý hoạt động của khối Video decoder.
  3 - Phương pháp khoanh vùng sửa chữa khối Video decoder.
  4 - Đặc điểm của khối giải mã mầu trên màn hình cỡ lớn.
  5 - Các điện áp và tín hiệu cung cấp cho khối giải mã
  6 - Phân tích các hư hỏng của khối giải mã mầu.
  7 - Phương pháp sửa chữa các bệnh:
      - Máy bị mất mầu khi xem ti vi hoặc video.
      - Máy bị sai mầu, mầu chập chờn.

Chương VIII - Khối đường tiếng.
 1 - Sơ đồ nguyên lý mạch trung tần và công suất tiếng.
 2 - Phân tích nguyên lý hoạt động của khối đường tiếng.
 3 - Phân tích các hư hỏng thường gặp của khối đường tiếng.
 4 - Phương pháp sửa chữa các bệnh:
    - Tiếng bị rồ, không rõ tiếng.
    - Tiếng nhỏ, tiếng nghẹt mũi
    - Mất tiếng ra loa.

 

 


Nội dung đào tạo ĐÈN HÌNH TIVI LCD -LED 
(Chuyên Đèn hình)   Về đầu trang

  - Lớp học hướng dẫn bạn phương pháp sửa chữa các Bệnh về mạch T.Con trên đèn, bạn được đào tạo cho đến khi làm chủ được các bệnh liên quan đến đèn hình, đồng thời đào tạo bạn trực tiếp sửa chữa các lỗi hư hỏng của đèn hình như lỗi đèn bị đứt nét, gấp hình, chồng hình, sáng trắng, sai mầu, mất một phần hình ngang hoặc dọc...
 

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

I - Sửa chữa các bệnh về mạch tín hiệu Tivi LCD-LED.

  1. Các hiện tượng hư hỏng do mạch tín hiệu gây ra.

  2. Phương pháp kiểm tra để xác định nguyên nhân

  3. Phương pháp thay thế

  4. Thực hành sửa chữa các pan bệnh thường gặp trong thực tế của đường tín hiệu

II- Sửa chữa các bệnh về đèn hình Tivi LCD-LED.

  1. Các loại đèn hình và các chuẩn cáp tín hiệu

  2. Các hiện tượng hư hỏng của đèn hình & nguyên nhân.

  3. Hướng dẫn sử dụng máy hàn panel, thay thế IC điều khiển ngang, dọc của đèn hình.

  4. Hướng dẫn học viên sửa chữa đèn hình hỏng Panel

  5. Hướng dẫn sửa chữa đèn hình hỏng mạch tín hiệu

Một số hiện tượng hư hỏng thường gặp của đèn hình (học viên sửa được)


Bị chồng thành hai hình
 


Màn ảnh bị sai mầu
 


Mất một phần hình ảnh
 


Hình bị kẻ sọc

Đèn hình LCD là bộ phận chiếm đến 50% giá thành của một chiếc Tivi mới và chiếm tới 70% giá thành của một chiếc Tivi cũ. Vì vậy, nếu sửa được đèn hình thì giá trị ngày công của bạn sẽ rất cao. Nếu bạn là người tiên phong đi trước, bạn sẽ có lợi thế chiếm lĩnh được khách hàng trong khu vực của bạn. Ngược lại nếu bạn sửa Tivi LCD mà không tự chủ sửa được đèn hình thì bạn sẽ phải chia sẻ phần lớn lợi nhuận cho thợ khác, ngoài ra bạn còn bị mất đi lợi thế cạnh tranh do quá trình sửa chữa lâu hơn, giá thành cao hơn người thợ khác.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ CAO BÁCH KHOA - 78 PHỐ VỌNG HÀ NỘI

Địa chỉ duy nhất Đào tạo chuyên sâu sửa chữa Đèn hình Tivi LCD-LED

 

 

 


Nội dung đào tạo
  CH. TRÌNH -PHẦN MỀM MÁY TÍNH & MẠNG  Về đầu trang

Mục đích của chương trình:
 
 - Trang bị cho học viên kiến thức về phần cứng máy tính, các thành phần cấu tạo nên một bộ máy vi tính, tính tương thích giữa RAM, CPU, Card Video và Mainboard, hiểu được các khái niệm hay thuật ngữ trong máy tính như tốc độ BUS, FSB, Cache, trang bị các kiến thức về phần mềm của máy tính, hướng dẫn cài đặt từ Windows XP đến Windows 7, biết cách xử lý các lỗi phần mềm thường gặp của máy tính, biết cách tư vấn cho khách hàng khi mua máy tính, biết cách triển khai hệ thống mạng trong phạm vi cơ quan, doanh nghiệp, biết cách cài đặt phần mềm cho máy Laptop.

Kết quả đạt được sau khi học:

 - Học viên có thể làm tốt các công việc của một Công ty máy tính yêu cầu như: Tư vấn cho khách hàng trong kinh doanh, lắp ráp cài đặt máy tính, xử lý các xự cố khi bảo hành, triển khai hệ thống mạng cho cơ quan doanh nghiệp, cài đặt và xử lý các sự cố phần mềm cho máy tính xách tay.

Chương trình học lý thuyết song song với thực hành, thực hành chiếm 2/3 thời gian.

Bài mở đầu: Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của máy tính

Chương I/ Cấu trúc máy.
   1: Các thành phần cấu tạo của máy tính.
   2: Đặc điểm kỹ thuật của các bộ phận trong máy tính.
   3: Cách lựa chọn cấu hình máy.

Chương II/ Cài đặt máy.
   1: Thiết lập Bios.
   2: Chia ổ đĩa cứng.
   3: Cài hệ điều hành windows.
   4: Ghost windows và cài driver.
   5: Cài các phần mềm thông dụng trên máy tính và bẻ khóa.
   6: Hướng dẫn cài đặt hệ điều hành Ubuntu cho các máy chưa có bản quyền Windows
      và phương pháp chuyển đổi sang hệ điều hành windows. (rất cần cho thợ khi cài đặt các
     máy trưng bày, không bị vi phạm bản quyền)

Chương III/ Virus máy tính.
   1: Hiểu biết về virus máy tính.
   2: Cách phòng tránh virus.
   3: Cách quét virus hiệu quả.

  Chương IV/ Sửa lỗi máy tính.
   1: Các lỗi phần mềm thường gặp và cách khắc phục.
   2: Các lỗi phần cứng và cách test lỗi.
   3: Quy trình kiểm tra sửa chữa tổng thể máy tính.

Chương V/ Mạng LAN.
   1: Các khái niệm và mô hình mạng.
   2: Bấm dây mạng và thiết lập địa chỉ IP cho máy kết lối mạng.
   3: Thiết lập chia sẻ dữ liệu trong mạng.
   4: Cài đặt máy in trong mạng LAN.
   5: Thiết lập modem ADSL và modem WIFI.

 Chương VI/ Cài đặt Laptop - Ghi đĩa - Cứu dữ liệu
   1: Các điểm giống nhau và khác nhau khi cài đặt PC và Laptop.
   2: Các bước cài đặt Windows và phần mềm cho máy Laptop.
   3: Hướng dẫn ghi đĩa CD - DVD
   4: Hướng dẫn phương pháp cứu dữ liệu ổ cứng

 

 


Nội dung đào tạo CHƯƠNG TRÌNH - SỬA CHỮA MAINBOARD    
Về đầu trang

Mục đích của chương trình:
 
 - Mainboard là thành phần chính của máy tính, nó chiếm khoảng 20 đến 30% giá thành máy vi tính, là nơi tích hợp các thiết bị quan trọng của hệ thống máy tính, hiểu được Mainboard bạn sẽ làm chủ được toàn bộ hệ thống máy tính và khắc phục được tất cả các sự cố của máy tính.
   - Chương trình đào tạo Mainboard của Trung tâm trang bị cho học viên kiến thức toàn diện, từ tổng quát đến chi tiết các mạch điện, các tín hiệu chính trong máy tính, từ đó giúp học viên có khả năng kiểm tra bệnh và khắc phục mọi hư hỏng của máy tính nhanh chóng.



Kết quả đạt được sau khi học:

 - Học viên có thể mở cửa hàng sửa chữa máy tính, làm việc tại các Trung tâm bảo hành máy tính, Bệnh viện máy tính.

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

Bài 1. Sơ đồ khối của Main.

1.1. Nhiệm vụ các thành phần trên Main

1.2. Nhận biết các linh kiện trên Main

1.3. Quá trình POST máy của Main G41 và H61

Bài 2. Mạch ổn áp nguồn xung 1.8/1.5/1.2 cấp cho DDR2,DDR3,DDR4

2.1. Phân tích nguyên lý hoạt động của nguồn ra

2.2. Nhận biết nguồn ram và cách dò mạch nguồn ram

2.2 Phân tích sửa chữa các bệnh xảy ra trong nguồn Ram.

Bệnh 1 . Áp nguồn ram tăng cao

Bệnh 2. Áp nguồn ram ra thấp

Bệnh 3. Mất áp nguồn ram

Bài 3. Mạch ổn áp nguồn VREF 1.8v cấp cho chipset

3.1. Sơ đồ và nguyên lý hoạt động.

3.2. Hướng dẫn dò mạch và cách đo đạc sửa chữa nguồn 1.8v

Bài 4. Mạch ổn áp nguồn 1.05v cấp cho chipset

4.1. Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

4.2. Hướng dẫn dò mạch và cách đo đạc sửa chữa nguồn 1.05

Bài 5. Mạch ổn áp nguồn cpu_vtt 1.05v cấp cho cấp cho cpu

5.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

5.1 Phân tích điều kiện cần và đủ của nguồn cpu-vtt và cách sửa chữa.

Bài 6. Mạch ổn áp nguồn vccsa 0.925v cấp cho CPU

6.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

6.2 Điều kiện để có nguồn vccsa

Bài 7. Phân tích sơ đồ và board view một số dòng main thực tế

7.1. Hướng dẫn đo các mức áp quan trọng trên sơ đồ chân của các dòng SIO.

7.2. Hướng dẫn đo các mức áp cấp cho khe ram 2 và ram 3

Bài 8. Tổng kết và phân tích các bệnh xảy ra đối với Mainboard

 

B - PHẦN THỰC HÀNH SỬA CHỮA. (học sen với lý thuyết, chiếm 2/3 thời gian)

 

 

 


Nội dung
đào tạo CHƯƠNG TRÌNH - MONITOR LCD -LED           Về đầu trang

Mục đích của chương trình:
   - Chương trình đào tạo Monitor của Trung tâm trang bị cho học viên kiến thức toàn diện về các dòng máy Monitor LCD thông dụng trên thị trường, học viên được học và thực hành trên các dòng máy của Nhật, Mỹ, hàn Quốc, học phương pháp sửa chữa nhanh các bệnh về Nguồn, Cao áp, mạch xử lý tín hiệu, thay thế "độ" IC nguồn cho các loại máy không có linh kiện, độ cao áp, đảm bảo quá trình sửa chữa đạt tỷ lệ cao.


Kết quả đạt được sau khi học:

 - Học viên sửa được các loại màn hình Monitor LCD thông dụng trên thị trường, sửa được tất cả các hư hỏng về khối nguồn, khối cao áp, khối xử lý tín hiệu. Học viên tự tin khi mở cửa hàng sửa chữa hoặc đi xin việc tại các Công ty máy tính.
 

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

 Chương trình học lý thuyết song song với thực hành, thực hành chiếm 2/3 thời gian.

Chương 1 - Phân tích sơ đồ khối Monitor LCD
  1 - Sơ đồ khối tổng quát của Monitor và Tivi LCD.
  2 - Phân tích chức năng hoạt động của từng khối
  3 - Nguyên lý hoạ động của Monitor và Tivi LCD.
  4 - Phương pháp khoanh vùng hư hỏng căn bản khi sửa chữa Monitor và Tivi LCD dựa trên sơ
     đồ tổng quát

Chương 2 - Cấu trúc của đèn hình LCD
  1 - Cấu trúc của màn hình LCD
  2 - Nguyên tắc hoạt động tái tạo hình ảnh trên màn hình LCD.
  3 - Nguyên tắc tạo ánh sáng nền (Back light) trên Monitor và Tivi LCD.
      a)  Loại màn hình sử dụng đèn ánh sáng nền CCFL
      b) Loại màn hình sử dụng đèn sáng nền LED.
  4 - Cấu tạo của lớp hiển thị LCD Panel.
  5 - Các mạch trên vỉ đèn hình.
  6 - Phân tích một số hư hỏng của đèn hình.
    * Các hư hỏng của đèn hình (không sửa được)
      a) Hiện tượng vỡ đèn
      b) Hiện tượng chết điểm.
      c)  Hiện tượng mất một phần hình ảnh..
    *  Phương pháp sửa chữa các hư hỏng sau đây:
      a)  Hiện tượng trắng màn.
      b)  Hiện tượng mờ hình.
      c) Hiện tượng mất hình, hình bị xé vụn.
      d)  Hiện tượng loang mầu, nhiễu mầu

Chương 3 - Phân tích nguyên lý hoạt động của khối nguồn.
  1 - Sơ đồ tổng quát của khối nguồn.
  2 - Phân tích chức năng của các mạch trên khối nguồn.
  3 - Sơ đồ chi tiết của khối nguồn sử dụng IC và đèn công suất.
  4 - Phân tích nguyên lý hoạt động của khối nguồn.
      a)  Nguyên lý của mạch dao động và công suất.
      b)  Nguyên lý của mạch hồi tiếp so quang.
      c)  Nguyên lý của các mạch bảo vệ quá áp.
      d)  Nguyên lý của các mạch bảo vệ quá dòng.

  5 - Sơ đồ chi tiết khối nguồn sử dụng IC công suất.
      a)  Phân tích nguyên lý hoạt động.
      b)  So sánh các điểm giống và khác nhau giữa hai loại nguồn trên.

  6 - Các bước kiểm tra khối nguồn để chỉ ra các bệnh sau:
      a)  Mất điện áp vào, chập công suất, đứt cầu chì. (Bệnh 1)
      b)  Nguồn có điện áp vào, mất điện áp ra. (Bệnh 2)
      c)  Nguồn có điện áp ra thấp & tự kích (Bệnh 3)
      d)  Nguồn có điện áp ra tăng cao, không ổn định. (Bệnh 4)

 7 - Nguyên nhân và các bước sửa chữa các bệnh:
      Bệnh 1 -  Nguồn có điện áp ra tăng cao và tự kích, đo thấy kim dao động.
      Bệnh 2 -  Nguồn có điện áp ra thấp & tự kích
      Bệnh 3 -  Nguồn có điện áp vào, mất điện áp ra.
      Bệnh 4 -  Mất điện áp vào, chập công suất, đứt cầu chì.

  8 - Phương pháp độ IC cho khối nguồn (không có linh kiện thay thế)
      a)  Phương pháp độ IC - DM0565 cho các loại nguồn.

Chương 4 - Khối Inverter và bóng cao áp.
  1 - Vẽ sơ đồ tổng quát của khối Inverter và bóng cao áp.
  2 - Chức năng của khối Inverter và cao áp.
  3 - Phương pháp cấy bo Inverrter đa năng cho máy.
  4 - Khối Inverter sử dụng đèn công suất là Mosfet.
     a)  Vẽ sơ đồ nguyên lý.
     b)  Phân tích nguyên lý hoạt động.
     c)  Phân tích các hư hỏng thường gặp
     d)  Các điểm đo và các điện áp cần kiểm tra.
  5 - Khối Inverter sử dụng đèn công suất BCE.
     a)  Vẽ sơ đồ nguyên lý.
     b)  Phân tích nguyên lý hoạt động.
     c)  Phân tích các hư hỏng thường gặp.
  6 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
     Bệnh 5 -  Máy có đèn báo nguồn sáng xanh, không lên hình, không có ánh sáng.
     Bệnh 6 -  Máy lên màn sáng được 1 - 2 giây rồi tắt khi bật nguồn.
     Bệnh 7 - Khi bật công tắc nguồn đèn báo nguồn cứ sáng lên lại tắt lặp đi lặp lại.
                    (gặp trên máy có cao áp dùng công suất BCE)


Chương 5 - Khối Vi xử lý
  1 - Sơ đồ nguyên lý của khối vi xử lý
  2 - Phân tích chức năng, nguyên lý hoạt động, điều kiện để khối vi xử lý hoạt động.
  3 - Phân tích các hư hỏng của khối vi xử lý.
  4 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
    Bệnh 8 -  Máy có đèn báo chờ mầu vàng, bật công tắc không có tác dụng.
    Bệnh 9 -  Máy cắm điện 1 lúc sau mới bật được nguồn.
    Bệnh 10 -  Máy chập chờn các phim bấm, lúc bật được lúc không, thỉnh thỏang tự hiện lên menu
    điều chỉnh trên màn hình.


Chương 6 - Khối xử lý tín hiệu Video và đèn hình.
  1 - Sơ đồ nguyên lý khối xử lý tín hiệu Video.
  2 - Phân tích nguyên lý hoạt động của khối Video
  3 - Phân tích các tín hiệu vào ra của mạch mã hoá, mạch giải mã LVDS
  4 - Phân tích các tín hiệu truyền qua cáp lên màn hình.
  5 - Phân tích các hư hỏng của IC - SCALER.
  6 - Phân tích các hư hỏng của cáp màn hình và chip giải mã LVDS.
  7 - Nguyên lý hoạt động của mạch Power Block trên đèn hình.
  8 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh:
    Bệnh 11 -  Màn ảnh trắng xoá, không có hình.
    Bệnh 12 -  Hình bị xé vụn, dung hình, chia thành nhiều hình.
    Bệnh 13 -  Hình bị nhiễu mầu, mầu lem nhem như chưa cài drive card màn hình.
    Bệnh 14 - Hình rất mờ và thay đổi cảnh chậm
    Bệnh 15 - Mất hình, chỉ còn các vệt đen trắng ngang màn hình và loá dần.
    Bệnh 16 - Đen màn hình nhưng bóng cao áp vẫn sáng, có hiển thị.
    Bệnh 17 - Hình ảnh bị sai mầu, mất một mầu cơ bản, hình vẫn nét.
    Bệnh 18 - Máy báo Cable No Connect sau một lát rồi chuyển về Stanby
    Bệnh 19 - Màn hình bị chấm, bị kẻ ngang, kẻ dọc.
    Bệnh 20 - Mất một phần hình ảnh theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang màn hình.


 

 

 


Nội dung đào tạo CH. TRÌNH - MÁY IN LASER + NGUỒN ATX.   Về đầu trang

Mục đích của chương trình:
   - Máy in Laser là thiết bị văn phòng không thể thiếu trong các Cơ quan, Doanh nghiệp, máy thường hỏng định kỳ do tần suất làm việc lớn, đó là cơ hội cho các bạn thợ sửa chữa máy văn phòng.
   - Chương trình đào tạo của Trung tâm sẽ trang bị cho học viên kiến thức tổng quát về máy in, nguyên lý hoạt động của máy, phân tích 14 bệnh hư hỏng thường gặp của máy, hướng dẫn cách tháo lắp máy, kiểm tra các bộ phận như hộp gương, bộ phận sấy, hướng dẫn đổ mực và thay thế các chi tiết của Cartridge.

Kết quả đạt được sau khi học:

 - Học viên có thể sửa chữa được 14 bệnh thường gặp của máy in Laser, đổ mực và thay thế các chi tiết trong hộp mực, kiểm tra và thay thế các chi tiết của bộ phận sấy, kiểm tra và khắc phục các sự cố về hộp gương, Card Formater.

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

I - CẤU TẠO CỦA MÁY IN LASER
  1 - Vẽ sơ đồ cấu tạo của Máy in Lazer.
  2 - Chú thích các thành phần của máy in.

II - CHỨC NĂNG CỦA CÁC KHỐI VÀ BỘ PHẬN CỦA MÁY IN.
  1 - Chức năng của khối cấp nguồn.
  2 - Chức năng của khối điều khiển máy ECU.
  3 - Chức năng của khối cao áp.
  4 - Chức năng của khối quang (hộp gương)
  5 - Chức năng của khối tạo ảnh (Cartridge)
  6 - Chức năng của khối giao tiếp (Formatter)
  7 - Chức năng của bộ phận sấy.
  8 - Chức năng của bộ phận cung cấp giấy.

III - PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA MÁY.
  1 - Quá trình máy tự kiểm tra khi bật nguồn.
  2 - Các bước của quá trình in một trang giấy.
    - Bước 1 - - Làm sạch bề mặt trống.
    - Bước 2 - Nạp điện tích âm.
    - Bước 3 - Ghi tín hiệu.
    - Bước 4 - Lấy mực
    - Bước 5 - Chuyển giao mực sang giấy.
    - Bước 6 - Tách giấy.
    - Bước 7 - Sấy mực và giấy.

IV - NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA KHỐI NGUỒN XUNG

  1 - Sơ đồ nguyên lý
  2 - Nguyên lý hoạt động.
  3  - Hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa khối nguồn.

 

V - NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA KHỐI CAO ÁP

  1 - Mạch tạo điện áp -600V cấp cho trục cao áp.
     - Sơ đồ.
     - Nguyên lý hoạt động.
     - Hư hỏng thường  gặp và phương pháp kiểm tra.
 2 - Mạch tạo điện áp -300V cấp cho trục từ
     - Sơ đồ.
     - Nguyên lý hoạt động.
     - Hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra.
 

VI - NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA KHỐI SẤY

  1 - Sơ đồ nguyên lý
  2 - Nguyên lý hoạt động.
  3  - Hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa khối nguồn.


VII - HƯỚNG DẪN THÁO LẮP MÁY IN LASER.
  1 - Hướng dẫn đổ mực, tháo Cartridge, thay thế các phụ kiện trong Cartridge.
  2 - Hướng dẫn tháo vỏ máy,  kiểm tra hộp gương, kiểm tra thay thế Pickup lấy giấy.
  3 - Hướng dẫn tháo và kiểm tra thay thế bộ phận sấy, áo sấy, thanh nhiệt, đèn Halogen.

VIII -  CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA MÁY IN.
  1 - Bản in mờ không đều theo chiều dọc trang giấy.
  2 - Trên giấy in có các vết mực đen
  3 - Máy in ra tở giấy đen
  4 - Máy in ra tờ giấy trắng.
  5 - Cách một đoạn khoảng 2cm lại không có mực một hai dòng
  6 - Có đường kẻ trắng dọc văn bản, không có mực
  7 - Chữ bị nhoè.
  8 - Chữ bị mờ đều
  9 - Máy báo lỗi ngay khi bật nguồn, không thấy tiếng động cơ khởi động.
  10 - Khi ra lệnh in thì máy không lấy được giấy, sau đó báo lỗi Fixing Erro hoặc Scaner Erro trên giao diện máy tính.
  11 - Máy bị sống mực ở một số điểm trên văn bản.
  12 - Máy chạy hay bị kẹt giấy
  13 - Máy không vào giấy hoặc vào nhiều tờ một lúc.
  14 - Máy không nhận lệnh in từ máy tính, không cài được Drive.
  15 - Máy in ra sai ký tự với văn bản trên máy tính.
  16 - Máy in không lên đèn báo nguồn.

VI - NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG ÁN SỬA CHỮA CÁC BỆNH TRÊN

 

 SỬA CHỮA NGUỒN ATX

Mục đích của chương trình:
  - Bộ nguồn ATX hiện nay thường chiếm khoảng 10% giá thành bộ máy vi tính, do có công suất làm việc lớn nên bộ nguồn có tỷ lệ hỏng cao, tuy nhiên nó sẽ rất đơn giản khi bạn đã được đào tạo qua khoá học tại Trung tâm Công nghệ cao Bách Khoa, chương trình đào tạo phân tích nguyên lý hoạt động chuyên sâu, đưa ra phương pháp kiểm tra từng bước để xác định hư hỏng nhanh chóng, phân tích từng bướcquá trình sửa chữa các hư hỏng của bộ nguồn.

Kết quả đạt được sau khi học:

 - Học viên sửa được các loại nguồn ATX từ công suất nhỏ đến công suất lớn, xác định bệnh nhanh chóng và có phương pháp sửa chữa khoa học. 
         Lớp thực hành sửa chữa Nguồn ATX


I - Nguyên lý hoạt động của nguồn ATX.

  1 - Phân tích sơ đồ khối của nguồn ATX
  2 - Phân tích nguyên lý hoạt động của nguồn cấp trước.
  3 - Phân tích nguyên lý hoạt động của nguồn chính.

II - Các bước kiểm tra một bộ nguồn ATX để chỉ ra 11 bệnh hư hỏng.
   Bước 1 - Cắm điện và kiểm tra điện áp 5VSTB.
         a)  Thấy điện áp ra thấp (Bệnh 1)
         b) Thấy điên áp ra cao (Bệnh 2)
         c) Thấy điện áp ra đủ (chuyển kiểm tra bước 2)
         d) Thấy không có điện áp ra (chuyển kiểm tra bước 3)

   Bước 2 - Đặt sẵn que đo điện áp đường 12V rồi kích nguồn và quan sát.
         a) Khi kích nguồn thấy quạt quay được vài vòng rồi tắt hẳn (Bệnh 3)
         b) Khi kích nguồn thấy quạt quay lắc lư rồi tắt ngay. (Bệnh 4)
         c) Khi kích nguồn quạt không quay, đo đường 12V thấy có áp ra khoảng 0,5V rồi mất.(Bệnh 5)
         d) Khi kích nguồn không có điện áp ra, điện áp 5VSTB vẫn có đủ (Bệnh 6)
         e) Khi kích nguồn, quạt quay bình thường nhưng đo chân P.G không có điện áp (Bệnh 7)

   Bước 3 - Tháo nguồn ra, thoát điện trên tụ, đo trở kháng để kiểm tra các linh kiện như:
     Cầu chì, R hạn dòng, cầu đi ốt, ba đèn công suất và phát hiện ra các bệnh.
         a) Không thấy các linh kiệ trên hỏng, cắm điện máy vẫn có điện áp 300V DC vào nhưng không
            có điện áp ra 5VSTB. (Bệnh 8)
         b) Nguồn bị đứt cầu chì và chập đèn công suất của nguồn cấp trước. (Bệnh 9)
         c) Nguồn bị đứt cầu chì và chập hai đèn công suất của nguồn chính. (Bệnh 10)
         d) Nguồn đứt cầu chì, chập cầu đi ốt, nhưng các đèn cống suất không chập (Bệnh 11)

III - Nguyên nhân và phương án sửa chữa các bệnh trên.
   Bệnh 1 - Nguồn 5VSTB ra thấp.
   Bệnh 2 - Nguồn 5VSTB ra cao gần gấp đôi.
   Bệnh 3 - Nguồn 5VSTB bình thường, khi kích nguồn thấy quạt quay được vài vòng rồi tắt hẳn.
   Bệnh 4 - Khi kích nguồn thấy quạt hơi lắc lư rồi tắt.
   Bệnh 5 - Khi kích nguồn quạt không quay, không lắc lư nhưng đo đường 12V thấy có điện áp ra
                 khoảng 0,5V rồi mất.
   Bệnh 6 - Khi kích nguồn điện áp đầu ra mất hoàn toàn, có 5VSTB.
   Bệnh 7 - Khi kích nguồn, quạt quay bình thường nhưng đo dây P.G (mầu xám) không có điện áp.
   Bệnh 8 - Khi tháo nguồn ra kiểm tra thấy các linh kiện bên sơ cấp không chập, cắm điện vẫn có
                 300VDC vào nhưng không có điện áp 5VSTB ở đầu ra.
   Bệnh 9 - Khi tháo nguồn ra kiểm tra thấy đứt cầu chì, chập đền công suất của nguồn cấp trước.
   Bệnh 10 - Khi tháo nguồn ra kiểm tra thấy đứt cầu chì và chập 2 đèn công suất của nguồn chính.
   Bệnh 11 - Kiểm tra thấy đứt cầu chì nhưng không chập các đèn công suất.

 

 

 

 


Nội dung đào tạo CHƯƠNG TRÌNH - LAPTOP CƠ BẢN.  
Về đầu trang

Chương trình Laptop cơ bản bao gồm hai phần, phần học lý thuyết và phần thực hành trên máy.

Chương trình lý thuyết do thầy Xuân Vĩnh giám đốc trung tâm trực tiếp giảng dạy thông qua  hệ thống bài giảng bằng Video HD, học viên được cấp tài khoản để có thể học trực tiếp trên máy tính hay trên điện thoại ở mọi lúc, mọi nơi.

Học viên đến trung tâm là được thực hành 100% thời gian, sau khi được phân tích nguyên lý mạch  trên lý thuyết, giờ thực hành các bạn sẽ được kiểm tra trên máy thực tế, điều đó sẽ giúp bạn được rèn luyện kỹ năng nghề và tiếp thu được bài học một cách nhanh chóng.

  -
 

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

PHẦN A - LÝ THUYẾT (HỌC QUA VIDEO HD TRỰC TIẾP TRÊN SMARTPHONE)

I - PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ KHỐI CỦA LAPTOP
1. Sơ đồ khối của Laptop.
2. Nhiệm vụ của các thành phần trên máy.
3. Nhận biết các linh kiện trên Main Laptop
4. Quá trình khởi động của máy Laptop

II - LINH KIỆN VÀ MẠCH ĐIỆN THƯỜNG GẶP TRÊN VỈ MÁY.
  1. Đèn Mosfet.
   - Cấu tạo, ký hiệu, hình dáng.
   - Đặc điểm và cách đo chất lượng đèn Mosfet, đo đèn trực tiếp trên Main.
   - Cách xác định Mosfet trên vỉ máy.
   - Cách phân biệt Mosfet đơn, Mosfet kép, Mosfet thuận, Mosfet ngược.
  2. IC khuếch đại thuật toán OP Amply.
   - Cấu tạo.
   - Nguyên lý hoạt động.
   - Các mạch ứng dụng trên Laptop.
  3. Các mạch công tắc, mạch điện tử số.
   - Vẽ và phân tích nguyên lý hoạt động của các mạch công tắc.
   - Vẽ và phân tích các mạch điện tử số.
  4. Phương pháp đọc sơ đồ nguyên lý.
   - Đặc điểm của sơ đồ nguyên lý.
   - Cách dò mạch điện trên sơ đồ.
   - Cách tra phụ tải của các đường điện áp

III - KHỐI NGUỒN VÀ CÁC ĐIỆN ÁP TRÊN LAPTOP.
  1. Các mức điện áp thường gặp trên Laptop và tải tiêu thụ.
  2. Tên gọi của các điện áp trên các dòng máy khác nhau, lấy ví dụ.
  3. Phân nhóm điện áp và quy ước về tên gọi.
     Nguồn đầu vào - Nguồn chờ - Nguồn cấp trước - Nguồn thứ cấp - Nguồn VCORE.
  4. Sơ đồ tổng quát khối nguồn của máy. (bao gồm SIO, mạch đầu vào DCIN, mạch đầu
     vào V.BAT, các nguồn xung tổng quát, các điện áp ra, các lệnh điều khiển, tín hiệu P.Good.)
  5.  Đặc điểm của các nguồn điện áp trên.
  6.  Phân tích quá trình hoạt động mở nguồn. (từ khi cắm điện, bật công tắc đến khi có đèn báo)
  7. Tổng quát về nguồn xung trên máy Laptop.
    a) Sơ đồ tổng quát của nguồn xung.
    b) Chức năng của nguồn xung.
    c) Nguyên lý hoạt động của nguồn xung.
  8. Các loại nguồn xung trên Laptop.
    a) Nguồn xung tạo điện áp cấp trước.
    b) Nguồn xung tạo điện áp thứ cấp.
    c) Nguồn xung tạo điện áp VCORE.
  9. Cách nhận biết các nguồn xung và cách tra các chân IC nguồn
  10. Giải thích từ ngữ của các chân IC nguồn trên Laptop
    - Gải thích các chân IC nguồn cấp trước

    - Gải thích các chân IC nguồn
thứ cấp
    - Gải thích các chân IC nguồn Vcore
    - Gải thích các chân IC nguồn Xạc pin
11. Phân tích nguyên lý mạch điều khiển xạc pin

IV - CÁC TÍN HIỆU CHÍNH CỦA MÁY.
  1. Mạch tạo xung Clock.
    a) Chức năng của xung Clock.
    b) Sơ đồ khởi động của máy và xung Clock.
    c) Vẽ sơ đồ mạch tạo xung Clock
    d) Nguyên lý hoạt động của mạch.
    e) Điều kiện để mạch hoạt động được.
    f) Biểu hiện khi mạch Clock Gen không hoạt động.

  2. Mạch tạo Tín hiệu Reset hệ thống.
    a) Khái niệm về tín hiệu Reset và Reset hệ thống.
    b) Dạng sóng của tín hiệu Reset.
    c) Mạch tạo ra tín hiệu Reset hệ thống.
    d) Điều kiện để có tín hiệu Reset hệ thống.
    e) Biểu hiện khi máy bị mất tín hiệu Reset hệ thống.

  3. Tín hiệu CPU_RST#
    a) Mạch tạo ra tín hiệu CPU_RST#
    b) Điều kiện để có tín hiệu CPU_RST#
    d) Biểu hiện khi máy bị mất tín hiệu CPU_RST#

V - HOẠT ĐỘNG CỦA CPU - BIOS
  1. Vẽ sơ đồ nguyên lý.
  2. Điều kiện để CPU hoạt động được.
  3. Nguyên lý hoạt động từ khi có tín hiệu Reset hệ thống đến khi lên hình.
  4. Dòng tiêu thụ của máy khi các bộ phận hoạt dộng.
  5. Hiện tượng lỗi BIOS khởi động.
  6. Hướng dẫn nạp BIOS.
      - Cài đặt và sử dụng máy nạp ROM BIOS
      - Hướng dẫn nạp lại BIOS cho một máy Laptop bất kỳ.

VI - HOẠT ĐỘNG CỦA RAM- CHIP VIDEO- MÀN HÌNH- CAO ÁP
  1.  RAM trên Laptop.
    a) Chức năng của RAM
    b) Biểu hiện của máy khi không nhận RAM, lỗi RAM.
    c) Các điện áp cấp cho RAM
2. Hoạt động của Chip video và Màn hình, Cao áp.
    a) Vẽ sơ đồ khối
    b) Phân tích nguyên lý hoạt động của Chip video & Màn hình.
    c) Giải thích các tín hiệu của cáp màn hình, cách tra cứu chân Connect.
    e) Chức năng của các mạch trên đèn hình LCD.
    f) Phân tích nguyên lý hoạt động của cao áp, phương pháp thay và độ cao áp.
 

- PHẦN B - PHẦN THỰC HÀNH.
 

Số TT

Nội dung thực hành

Thời gian

1

Hướng dẫn học viên tháo lắp thành thạo các loại máy Laptop

 

2

Hướng dẫn học viên sử dụng máy hàn dao và máy hàn khò để thay được các linh kiện như Mofet, SIO, Card Sound vv

 

3

Cài đặt Laptop, hướng dẫn cài đặt Windows. cài Drive cho thiết bị.

 

4

Hướng dẫn học viên cách kiểm tra ổ cứng HDD, ổ CD ROM, RAM, CPU, Bàn phím, Màn hình.

 

5

Nhận biết các linh kiện trên Main Laptop từ linh kiện to đến các linh kiện nhỏ nhất

 

6

Nhận biết các nguồn xung trên Laptop:

  • Tìm và tra cứu IC nguồn 5V, 3V cấp trước

  • Tìm và tra cứu các IC nguồn thứ cấp

  • Tìm và tra cứu IC nguồn VGA_CORE

  • Tìm và tra cứu IC nguồn VCC_CORE

  • Tìm và tra cứu IC nguồn VCC_GFXCORE

  • Tìm và tra cứu IC điều khiển xạc

 

7

Thực hành đo kiểm tra các điện áp chân IC dao động của nguồn cấp trước 5V, 3V

  • Đo kiểm tra điện áp V.IN

  • Đo kiểm tra điện áp 5V chờ, 3V chờ

  • Đo kiểm tra điện áp VDD

  • Đo kiểm tra điện áp BOOT

  • Đo kiểm tra lệnh ON5, ON3

  • Đo kiểm tra lệnh T.ON

  • Đo kiểm tra điện áp bảo vệ SHDN#

 

8

Thực hành đo kiểm tra các điện áp chân IC dao động của nguồn thứ cấp:

  • Đo kiểm tra điện áp V.IN

  • Đo kiểm tra điện áp VDD

  • Đo kiểm tra điện áp BOOT

  • Đo kiểm tra lệnh EN1 EN2

  • Đo kiểm tra lệnh T.ON (nếu có)

  • Đo kiểm tra điện áp bảo vệ SHDN# (nếu có)

 

 

9

Thực hành đo kiểm tra các điện áp chân IC dao động của nguồn VCORE

 

 

10

Thực hành đo kiểm tra các điện áp chân IC dao động của mạch Xạc Pin

 

11

Thực hành kiểm tra các Mosfet trên Main Laptop

  • Xác định một linh kiện 8 chân có phải Mosfet không?

  • Xác định đó là Mosfet đơn hay kép.

  • Tra cứu để xác định chân nếu là Mosfet kép

  • Xác định đó là Mosfet thuận hay ngược

  • Đo kiểm tra xem chúng có tốt hay hỏng, nếu hỏng thì hỏng ở dạng gì sau đây:
    - Mosfet bị chập.
    - Mosfet bị dò.
    - Mosfet bị đứt

 

12

Thực hành kiểm tra các loại tụ hóa và tụ gốm trên vỉ máy Laptop

  • Kiểm tra tụ bị khô

  • Kiểm tra tụ bị dò

  • Kiểm tra tụ bị chập

  • Kiểm tả tụ tốt

 

13

Thực hành kiểm tra các loại điện trở dán đê xác định:

  • Điện trở bị tăng trị số

  • Điện trở bị đứt

  • Điện trở tốt

 

14

Tra cứu và đo điện áp, lệnh cấp cho Card Sound

  • Kiểm tra điện áp AVDD

  • Kiểm tra điện áp DVDD

 

15

Kiểm tra các điện áp cấp cho RAM

  • Kiểm tra điện áp 1,5V

  • Kiểm tra điện áp 0,75V

 

 

.

 


Nội dung đào tạo CHƯƠNG TRÌNH LAPTOP NÂNG CAO. 
Về đầu trang

Chương trình Laptop nâng cao bao gồm hai phần, phần học lý thuyết và phần thực hành trên máy.

Chương trình lý thuyết do thầy Xuân Vĩnh giám đốc trung tâm trực tiếp giảng dạy thông qua  hệ thống bài giảng bằng Video HD, học viên được cấp tài khoản để có thể học trực tiếp trên máy tính hay trên điện thoại ở mọi lúc, mọi nơi.

Học viên đến trung tâm là được thực hành 100% thời gian, sau khi được phân tích bệnh trên lý thuyết, giờ thực hành các bạn sẽ được kiểm tra trên máy thực tế, điều đó sẽ giúp bạn được rèn luyện kỹ năng nghề và tiếp thu được bài học một cách nhanh chóng.

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

PHẦN A - LÝ THUYẾT (HỌC QUA VIDEO HD TRỰC TIẾP TRÊN SMARTPHONE)

I - PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỀU KHIỂN NGUỒN LAPTOP  
1. Phân tích quá trình khởi động của khối nguồn trên sơ đồ thực tế.
    a) Phân tích sơ đồ khởi động của máy. (VD máy ASUS A6F)
    b) Phân tích sơ đồ phân bố điện áp trên máy. (VD máy HP CQ40)
2. Xác định vị trí, điểm đo các nguồn điện trên máy.
    a) Nguồn đầu vào. (VIN),
    b) Nguồn chờ (All Always On),
    c) Nguồn cấp trước 5V, 3V.
    d) Các nguồn thứ cấp (5V, 3V,  1.8V, 1.5V,  1.05V)
    e) Nguồn VCORE.
3. Phân tích mạch điều khiển nguồn trên các máy khác (dạng 1 – áp chờ cấp cho SIO)
- Từ đầu vào DCIN đến nguồn 5V, 3V cấp trước.
4. Phân tích mạch điều khểin  nguồn trên các máy khác (áp 3V cấp trước cấp cho SIO)
- Từ đầu vào DCIN đến nguồn 5V, 3V cấp trước.
6. Phân tích mạch điều khiển các điện áp thứ cấp và điện áp VCORE.

II – PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SỬA CHỮA KHỐI NGUỒN LAPTOP.
1. Sơ đồ tóm tắt quá trình khởi động của khối nguồn.
2. Các bước kiểm tra một máy LAPTOP không lên nguồn.

Bước 1 - Kiểm tra nguồn cấp trước.
 - Nếu mất nguồn cấp trước thì kiểm tra tiếp như bước 2.
 - Nếu có nguồn cấp trước thì kiểm tra tiếp như bước 3
Bước 2 - Kiểm tra nguồn VIN
 - Nếu mất VIN thì kiểm tra trở kháng VIN
 - Nếu có VIN thì kiểm tra nguồn chờ   
Bước 3 - Bật công tắc, quan sát hiện tượng.


III - PHÂN TÍCH HIỆN TƯỢNG - MÁY CÓ ĐÈN BÁO NGUỒN, NHƯNG KHÔNG LÊN HÌNH

1. Tóm tắt quá trình máy khởi động từ nguồn cấp trước đến khi lên hình.
    a) Sơ đồ khởi động và dòng tiêu thụ trên 1 máy nào đó.
    b) Sơ đồ chung về dòng của máy chạy tốt và máy bị hỏng
2. Phương pháp kiểm tra hư hỏng bằng nguồn đa năng.

    a) Phương pháp lấy mẫu dòng tiêu thụ của Laptop để biết dòng khi.
     + Máy không nhận chip video
     + Máy không nhận RAM
     + Máy lỗi BIOS khởi động
     + Máy mất xung Clock
     + Máy mất nguồn VCORE
    b) Phương pháp kiểm tra máy khi máy đó đã có dòng tiêu thụ mẫu (được ghi chép)
    c) Phương pháp kiểm tra máy nếu máy chưa có dòng tiêu thụ mẫu

3. Hiện tượng máy lỗi BIOS khởi động.
  a) Các loại BIOS.
  b) Hiện tượng khi máy lỗi BIOS khởi động
  c) Các bước nạp BIOS khởi động cho máy.


IV – NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHIP VIDEO, MÀN HÌNH, CAO ÁP.


1. Chip video & Màn hình
    a) Sơ đồ nguyên lý - Chip Video, cáp, màn hình, cao áp (ôn lại)
    b) Nguyên lý hoạt động của Chip video và màn hình (ôn lại)
    c) Phân tích các hiện tượng khi đứt cáp màn hình hoặc bong chân Chip Video.
    d) Các hiện tượng  khi hỏng Panel của đèn hình.
      + Các hiện tượng có thể sửa chữa được
      + Các hiện tượng không thể sửa chữa, phải thay thế.
    e) Các hiện tượng khi  hỏng vỉ mạch trên đèn hình.
    f) Nguyên lý hoạt động của mạch Power Block, sửa chữa mạch Power Block.

2. Mạch tạo ánh sáng nền - Inverter và đèn CCFL hoặc LED
    a) Mạch Inverter điều khiển đèn CCFL để tạo ánh sáng nền.
    b) Phương pháp độ bo Inverter để điều khiển đèn CCFL
    c) Nguyên lý và sửa chữa mạch Inverter (Led Drive) điều khiển ánh sáng nền.

V - CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI CỦA MÁY

1. Khối đường tiếng.
    a) Sơ đồ nguyên lý khối đường tiếng.
    b) Mạch Sound Digital
    c) Mạch Sound Analog
    d) IC khuếch đại công suất Audio Amply.

2. Card Net (Card mạng)
   a) Sơ đồ nguyên lý của Card Net.
   b) Điều kiện để IC hoạt động.

Số TT

Phân tích Pan bệnh

Thời gian

1

Phân tích Bệnh 1 - Máy bị mất nguồn V.IN

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

2

Phân tích Bệnh 2 - Máy bị mất nguồn 5V, 3V cấp trước

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

3

Phân tích Bệnh 3 - Máy bị mất nguồn thứ cấp 1,5V hoặc 1,05V

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

4

Phân tích Bệnh 4 - Máy bị mất nguồn VCC_CORE

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

5

Phân tích Bệnh 5 - Máy bị mất nguồn VCC_GFXCORE

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

6

Phân tích Bệnh 6 - Máy bị mất nguồn VGA_CORE

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

7

Phân tích Bệnh 7 - Máy bị mất nguồn xạc, hỏng xạc.

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

8

Phân tích Bệnh 8 - Máy bị hỏng CPU

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

9

Phân tích Bệnh 9 - Máy bị lỗi BIOS

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Hướng dẫn học viên nạp lại BIOS

 

10

Phân tích Bệnh 10 - Máy không nhận RAM

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Hướng dẫn kiểm tra RAM

 

11

Phân tích Bệnh 11 - Máy không nhận Chip Video

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

12

Phân tích Bệnh 12 - Máy bị lỗi cáp lên màn hình

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
13

Phân tích Bệnh 13 - Máy bị hỏng mạch Led Drive

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
14

Phân tích Bệnh 14 - Máy bị hỏng mạch Power Block, mất toàn bộ 3 điện áp.

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
15

Phân tích Bệnh 15 - Máy bị hỏng mạch Power Block, chỉ mất điện áp âm -8V

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
16

Phân tích Bệnh 16 - Máy bị hỏng mạch Power Block, chỉ mất điện áp 24V

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
17

Phân tích Bệnh 17 - Máy bị hỏng chip T.CON

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
18

Phân tích Bệnh 18 - Máy bị lỗi ROM trên đèn hình

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
19

Phân tích Bệnh 19 - Máy bị lỗi Panel

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

20

Phân tích Bệnh 20 - Máy không nhận Card Sound

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

21

Phân tích Bệnh 21 - Máy không có tiếng ra loa

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

22

Phân tích Bệnh 22 - Máy không thu phát wifi

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

 

---------------------------------------------------------------------------------------------

- PHẦN B - PHẦN THỰC HÀNH TRÊN MÁY.
 

Số TT

Nội dung thực hành

Thời gian

1

Sửa chữa Bệnh 1 - Máy bị mất nguồn V.IN

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

2

Sửa chữa Bệnh 2 - Máy bị mất nguồn 5V, 3V cấp trước

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

3

Sửa chữa Bệnh 3 - Máy bị mất nguồn thứ cấp 1,5V hoặc 1,05V

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

4

Sửa chữa Bệnh 4 - Máy bị mất nguồn VCC_CORE

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

5

Sửa chữa Bệnh 5 - Máy bị mất nguồn VCC_GFXCORE

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

6

Sửa chữa Bệnh 6 - Máy bị mất nguồn VGA_CORE

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

7

Sửa chữa Bệnh 7 - Máy bị mất nguồn xạc, hỏng xạc.

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

8

Sửa chữa Bệnh 8 - Máy bị hỏng CPU

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

9

Sửa chữa Bệnh 9 - Máy bị lỗi BIOS

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Hướng dẫn học viên nạp lại BIOS

 

10

Sửa chữa Bệnh 10 - Máy không nhận RAM

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Hướng dẫn kiểm tra RAM

 

11

Sửa chữa Bệnh 11 - Máy không nhận Chip Video

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

12

Sửa chữa Bệnh 12 - Máy bị lỗi cáp lên màn hình

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
13

Sửa chữa Bệnh 13 - Máy bị hỏng mạch Led Drive

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
14

Sửa chữa Bệnh 14 - Máy bị hỏng mạch Power Block, mất toàn bộ 3 điện áp.

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
15

Sửa chữa Bệnh 15 - Máy bị hỏng mạch Power Block, chỉ mất điện áp âm -8V

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
16

Sửa chữa Bệnh 16 - Máy bị hỏng mạch Power Block, chỉ mất điện áp 24V

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
17

Sửa chữa Bệnh 17 - Máy bị hỏng chip T.CON

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
18

Sửa chữa Bệnh 18 - Máy bị lỗi ROM trên đèn hình

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 
19

Sửa chữa Bệnh 19 - Máy bị lỗi Panel

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

20

Sửa chữa Bệnh 20 - Máy không nhận Card Sound

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

21

Sửa chữa Bệnh 21 - Máy không có tiếng ra loa

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

22

Sửa chữa Bệnh 22 - Máy không thu phát wifi

  • Lấy hiện tượng.

  • Xác định nguyên nhân.

  • Đưa ra phương án kiểm tra sửa chữa

 

.

 

 


CHƯƠNG TRÌNH - ĐIỆN LẠNH CƠ BẢN.            Về đầu trang

  Mục đích của chương trình:  Trang bị cho học viên những kiến thức cơ sở của ngành điện lạnh để từ đó học viên dễ dàng tiếp thu các kiến thức về sửa chữa, lắp đặt mọi thiết bị lạnh như điều hòa gia đình, điều hòa trung tâm, tủ lạnh, tủ đông, máy kem, máy đá...
 - Ngoài ra học viên sẽ được hướng dẫn và thực hành các thao tác cơ bản của nghề điện lạnh như
   Kỹ năng hàn, kỹ năng gia công ống, hàn giữa ống đồng với đồng, giữa ống đồng với ống sắt.
 - Được hướng dẫn sử dụng các dụng cụ của nghề điện lạnh
 - Làm quen với các loại môi chất lạnh.

A - Phần lý thuyết.
   1. Nguyên lý làm lạnh, khái niệm về làm lạnh.
   2. Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo của các thiết bị chính và các thiết bị phụ trong hệ thống.
   3. Mối chất lạnh, chất tải lạnh và dầu máy lạnh.
   4. Đơn vị đo và dụng cụ đo trong ngành lạnh.
   5. Kỹ thuật gia công ổng, phương pháp hàn ống.

  B - Phần thực hành
   1. Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ gia công ống đồng, phương pháp nóng loe ống đồng.
   2. Kỹ thuật hàn nối ống đồng với ống đồng.
   3. Kỹ thuật hàn nối ống đồng với ống sắt.
   4. Cách sử dụng các dụng cụ đo lường trong ngành điện lạnh: Đồng hồ đo dòng, đồng hồ vạn
       năng, đồng hồ đo áp suất...
   5. Nhận biết các loại môi chất lạnh.


 CHƯƠNG TRÌNH - SỬA CHỮA ĐIỀU HOÀ             Về đầu trang

Mục đích của chương trình Điều hoà.
   - Hiện nay do sự biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiệt độ của Trái đất nóng lên, về mùa hè thường xuyên có những đợt nóng 38 - 39 độ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người, vì thế nhu cầu lắp đặt máy điều hoà tăng cao, hầu hết các gia đình đã và đang có ý định lắp đặt máy điều hoà, điều này mở ra cơ hội cho các bạn lựa chọn nghề Điện lạnh.
   - Nắm bắt nhu cầu đó, Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa đã xây dựng chương trình đào tạo Kỹ thuật sửa chữa điều hoà bám sát thực tế, cập nhật các thế hệ máy mới nhất, đào tạo chuyên sâu cả phần nhiệt, phần cơ khí và phần mạch điện tử, đảm bảo cho học viên tốt nghiệp có kiến thức toàn diện, sửa được các loại máy điều hoà thông dụng trên thị trường hiện nay.. 
      
Kết quả đạt được sau khi học:

  - Học viên làm tốt các công việc như trên các hình ảnh minh hoạ của điều hoà 1 chiều, 2 chiều, điều hoà Inverter thuộc các dòng máy thông dụng trên thị trường.
  - Học viên sửa chữa được các hư hỏng của máy điều hoà
 như: Hiện tượng mất lạnh, kém lạnh, hiện tượng hỏng Blốc, hiện tượng dò Gas, hỏng quạt dàn nóng, dàn lạnh, tắc bộ lọc, bệnh liên quan đến hệ thống cảm biến trên các loại máy thông dụng trên thị trường hiện nay.

A - Phần lý thuyết.
   1. Phân loại, cấu tạo của máy điều hoà.
   2. Hệ thống làm lạnh.
   3. Mô tơ quạt vẫy, khởi động từ công tắc chức năng.
   4. Nhiệm vụ, cấu tạo, quạt gió máy điều hoà.
   5. Lắp đặt hệ thống làm lạnh.
   6. Lắp đặt máy điều hoà, bảo dưỡng.
   7. Phân tích các Pan bệnh của máy điều hoà và phương pháp kiểm tra sửa chữa.

B - Phần thực hành, học xen kẽ với phần lý thuyết, chiếm 2/3 thời gian.

   1. Giới thiệu về máy điều hoà 1 khối, 2 khối.
     - Cách tháo lắp các thiết bị của máy điều hoà 1 khối, 2 khối.
   2. Đo kiểm tra đánh giá chất lượng của Blốc máy điều hoà.
     - Thay dầu cho Blốc máy điều hoà.
     - Phương pháp kiểm tra dòng của máy điều hoà.
   3. Đo kiểm tra các loại động cơ quạt của máy điều hoà.
     - Đo công tắc chức năng, đồng hồ thời gian và đấu mạch điện điều khiển bằng cơ của máy
      điều hoà 1 khối.
   4. Phương pháp cân cáp và tạo chân không cho hệ thống làm lạnh của máy điều hoà.
     - Tạo chân không và nạp ga cho máy điều hoà 1 khối, 2 khối.
     - Các phương pháp để thu hồi ga
     - Phương pháp kiểm tra lượng Gas trong máy.
     - Các bước nạp Gas cho máy khi di chuyển hoặc sửa chữa.
   5.  Cách lắp đặt, bảo dưỡng máy điều hoà 1 khối, 2 khối
     - Dụng cụ cần thiết khi lắp đặt máy điều hoà.
     - Các bước triển khai lắp đặt.
     - Chạy thử và nghiệm thu.
   6. Bảo dưỡng điều hoà.
     - Dụng cụ cần thiết cho quá trình bảo dưỡng.
     - Vì sao phải bảo dưỡng, bảo dưỡng khi nào ?
     - Các bước tiến hành bảo dưỡng máy.

C - Phân tích các hư hỏng & phương pháp kiểm tra sửa chữa.

     1 - Phân tích hiện tượng khi điều hòa bị lỗi Sensor
     2 - Phân tích các hiện tượng khi điều hòa bị tắc dàn lạnh
     3 - Phân tích hiện tượng khi điều hòa bị hỏng quạt dàn nóng hoặc tắc dàn nóng.
     4 - Hiện tượng nước từ trong điều hòa chảy ra nhà.
     5 - Phân tích các hiện tượng điều hòa bị thiếu Gas, mất Gas, thừa Gas.
     6 - Phân tích hiện tượng điều hòa bị tắc ẩm.
     7 - Phân tích hiện tượng điều hòa bị kẹt van đảo chiều
     8 - Phân tích các hiện tượng khi điều hòa bị lỗi vỉ điều khiển.

 

CHƯƠNG TRÌNH - SỬA CHỮA TỦ LẠNH                        Về đầu trang

Mục đích của chương trình Tủ lạnh.
   - Tủ lạnh ngày nay là thiết bị có mặt trong mọi gia đình, vì thế nhu cầu sửa chữa cũng gia tăng không ngừng, các hãng sản xuất luôn luôn đưa ra các tủ công nghệ mới để cạnh tranh.
   - Nắm bắt được nhu cầu xã hội, Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa đã xây dựng bộ giáo trình hoàn thiện để đào tạo lý thuyết và thực hành trên các loại tủ lạnh, từ tủ trực tiếp, tủ gián tiếp hiện nay Trung tâm tiếp tục bổ xung giáo trình đào tạo các loại tủ công suất lớn, tủ nhiều buồng, tủ tiết kiệm năng lượng, tủ bảo quản thực phẩm...



Kết quả đạt được sau khi học:

  - Học viên sửa chữa được các loại tủ lạnh như Tủ lạnh trực tiếp, Tủ lạnh quạt gió,Tủ lạnh công suất lớn nhiều buồng, Tủ bảo quản thực phẩm.


A - Phần lý thuyết.

   1. Công dụng, phân loại, cấu tạo và cách sử dụng tủ lạnh.
   2. Phân loại, cấu tạo, những hư hỏng cách kiểm tra và sửa chữa dàn nóng tủ lạnh.
   3. Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, Ng lý làm việc, cách kiểm tra Rơle bảo vệ và Rơle khởi động cuộn
      dây Blốc tủ lạnh.
   4. Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo Rơle khống chế nhiệt độ.
   5. Các phụ tải điện, tụ điện.
   6. Phân tích mạch điện tủ lạnh trực tiếp.
   7. Phân tích mạch các loại tủ lạnh thông dụng.
   8. Một số hiện tượng hư hỏng ở mạch điện tủ lạnh, nguyên nhân và hướng sửa chữa.
     Bệnh 1 - Cấp nguồn Blốc không hoạt động, dòng I = 0
     Bệnh 2 - Cấp nguồn Blốc không hoạt động, dòng I cao.
     Bệnh 3 - Blốc chạy, quạt chạy Rơle thời gian không quay.
     Bệnh 4 - Blốc chạy, quạt không quay đèn không sáng.
     Bệnh 5 - Làm lạnh được nhưng không xả tuyết được.
     Bệnh 6 - Chạm tay vào vỏ tủ lạnh bị điện giật.

  9. Lắp đặt hệ thống làm lạnh.
  10. Một số hiện tượng thường gặp khi nạp gas tủ lạnh

B - Phần thực hành (học xen kẽ với học lý thuyết, chiếm 2/3 thời gian)
   1. Đo, kiểm tra, phân biệt và đấu các loại Blốc tủ lạnh.
     -Kiểm tra đánh giá chất lượng của Blốc, của vỏ và tháo lắp các thiết bị bên trong Blốc tủ lạnh,
       thay dầu Blốc tủ lạnh.
   2. Giới thiệu về cấu tạo và cách kiểm tra thử kín dàn nóng, dàn lạnh của tủ lạnh.
     - Đào xốp và đổ xốp tủ lạnh.
   3. Đo kiểm tra các loại Rơle khởi động, Rơle bảo vệ.
     - Đo và đấu Rơle khởi động, Rơle bả vệ, tụ ngâm, tụ kích.
   4. Đo kiểm tra Rơle khống chế nhiệt độ và Rơle thời gian.
     - Đo kiểm tra cầu chì nhiệt độ, CB âm, quạt gió...
   5. Làm quen với vị trí lắp đặt của các thiết bị trong mạch điện tủ lạnh trực tiếp.
     - Đấu mạch điện tủ lạnh trực tiếp.
   6. Làm quen với vị trí lắp đặt trong tủ lạnh gián tiếp.
     - Đấu mạch điện tủ lạnh gián tiếp trên mô hình.
   7. Đấu mạch điện tủ lạnh gián tiếp 2 cánh cửa và 3 cánh cửa.
   8. Sửa chữa các bệnh thường gặp ở tủ gián tiếp.
   9. Phương pháp cân cáp và tạo chân không cho hệ thống làm lạnh của tủ lạnh.
   10. Tạo chân không và nạp gas cho tủ lạnh trực tiếp.
     -Tạo chân không và nạp gas cho tủ lạnh gián tiếp.

 

CHƯƠNG TRÌNH - SỬA CHỮA MÁY GIẶT     Về đầu trang

Mục đích của chương trình Máy giặt.
   - Máy giặt là thiết bị điện tử gia dụng có trong hầu hết mọi gia đình, sửa chữa máy giặt là một phần không thể thiếu với các bạn thợ ngành điện lạnh điện gia dụng.
   - Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa đã xây dựng chương trình đầy đủ, chi tiết, hướng dẫn học viên thực hành trên các đời máy lồng đứng, lồng ngang, máy đời mới sử dụng công nghệ siêu âm. 


Kết quả đạt được sau khi học:

  - Học viên có thể sửa chữa tốt phần cơ khí của các loại máy giặt lồng đứng, lồng ngang, máy giặt công nghệ mới, biết cách kiểm tra phát hiện bệnh nhanh chóng, xử lý tốt các sự cố về phần cơ, mô tơ, bộ ly hợp, van cấp, van xả nước, cảm biến nước, đồng thời học viên được hướng dẫn cách thay thế bo mạch đa năng trong trường hợp máy hỏng bo mạch không có linh kiện thay thế.

A - Phần lý thuyết.
   1. Phân loại, công dụng, cấu tạo của máy giặt.
   2. Sơ đồ khối tổng quát của máy giặt.
   3. Hệ thống cấp nước, xả nước.
   4. Nguyên lý hoạt động của các loại động cơ trên máy giặt.
   5. Hệ thống cảm biến nước, công tắc cửa, khống chế nhiệt độ, dây mai so.
   6. Phần cơ máy giặt, hộp số.
   7. Mạch điều khiển máy giặt, phương pháp thay thế mạch  tương đương.
   8. Phân tích các Pan thường gặp của máy giặt.

B - Phần thực hành, học xen kẽ với lý thuyết, chiếm 2/3 thời gian.
   1 - Tháo và nhận biết các chi tiết phụ kiện trên máy giặt cửa đứng.
   2 - Phương pháp đo kiểm tra, thay thế các chi tiết như: Van cấp nước, Van xả nước, Cảm biến
         nước, Công tắc cửa.
   3 - Phương pháp kiểm tra, sửa chữa, thay thế Động cơ, Bộ ly hợp, Bi bạc, Roăng cao xu
   4 - Phương pháp kiểm tra Bo điều khiển, hướng dẫn thay thế Bo điều khiển đa năng cho máy giặt.
   5 - Tháo và nhận biết các chi tiết trên máy giặt cửa ngang.
   6 - Kiểm tra các chi tiết của máy giặt của ngang như: Van cấp nước, Bơm xả nước, Động cơ, Mai
        so sưởi ấm nước, Công tắc của, hệ thống cảm biến.
   7 - Kiểm tra và sửa chữa thay thế động cơ, dây curoa, roăng cao su ở cửa trên máy của ngang.

 

 


Nội dung
đào tạo
S/C MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIỀU HOÀ - MÁY GIẶT - TỦ LẠNH     Về đầu trang

(Học sau Điện tử cơ bản)

Mục đích của chương trình:
   - Hiện nay đội ngũ thợ sửa chữa Điều hoà, Máy giặt khá đông đảo nhưng thợ sửa được phần mạch điều khiển lại rất ít, một phần do các bạn thợ học tại các Trung tâm điện lạnh trước đây không có giáo trình đào tạo phần mạch, trong khi mạch điện tử lại chiếm tỷ lệ hỏng cao nhất của máy, một số trường hợp do không sửa được mạch điện tử nên cả bộ máy tốt nhưng khách hàng phải bán thanh lý.
  - Để đáp ứng được nhu cầu thị trường, Trung tâm đào tạo công nghệ cao Bách Khoa đã xây dựng bộ giáo trình sửa chữa mạch điện tử cho các loại máy Điều hoà và Máy giặt thông dụng trên thị trường.
  - Cho đến nay Trung tâm là địa chỉ duy nhất có lớp đào tạo chuyên sâu về mạch Điện tử trên Điều hoà -Máy giặt, là Trung tâm duy nhất có thể trang bị cho học viên kiến thức toàn diện để sửa chữa. 


Kết quả đạt được sau khi học:
  - Học viên có thể sửa chữa tốt mạch Điện tử trên máy Điều hoà - Máy giặt của các loại máy thông dụng trên thị trường.
  - Mạch Điện tử là một phần không thể tách rời  và ngày càng chiếm vai trò quan trong của máy, đặc biệt là các dòng máy đời mới, nên sửa được mạch điện tử là bạn đã thực sự làm chủ về kỹ thuật sửa chữa Máy điều hoà - Máy giặt.
 

NỘI DUNG ĐÀO TẠO

PHẦn I - LINH KIỆN THƯỜNG GẶP TRÊN VỈ MẠCH ĐIỆN LẠNH    (2 buổi)

Ôn lại các linh kiện:
1 - Điện trở
2 - Tụ điện
3 - Cuộn dây và biến áp
4 - Đi ốt
5 - Transistor
6 - IC ổn áp.


Các linh kiện mới:
7 - IC so quang DC
8 - IC so quang AC
9 - Thyristor.
10 - Triắc.
11 - Photo Triắc.
12 - Rơ le điện từ.
13 - Các loại Sensor nhiệt.
14 - IC khuếch đại đảo UNL2003
15 - IC TC4069
16 - IC vi xử lý.
17 - IC Reset
18 - Thạch anh dao động.
 

PHẦN II - SỬA CHỮA MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIỀU HOÀ. (7 buổi)
 I - Nguyên lý hoạt động của máy điều hoà 1 chiều, 2 chiều.
   1 - Phân tích sơ đồ tổng quát của máy điều hòa 1 chiều, 2 chiều
      a) Sơ đồ khối của máy.
   2 - Chức năng của các bộ phận

II - Sơ đồ khối của mạch điều khiển điều hoà.
   1 - Sơ đồ khối tổng quát của mạch điều khiển máy điều hoà.
   2 - Chức năng của các khối, các mạch.
     a) Chức năng của khối nguồn.
     b) Chức năng của vi xử lý.
     c) Chức năng của tầng khuếch đại đảo
     d) Chức năng của tầng công suất.
     e) Chức năng của mạch ACDET
   3 - Nguyên lý hoạt động chung của máy.

III - Nguyên lý hoạt động và phương pháp sửa chữa các khối.
      Kết hợp (Học nguyên lý + Phân tích trên 12 sơ đồ các loại + Dò trên mạch thực tế)


   1 - Nguyên lý hoạt động của khối cấp nguồn DC và  khối điều khiển ECU.
      - Sơ đồ nguyên lý:
       (Biến áp, cầu đi ốt, tụ lọc, IC ổn áp, ECU, Thạch anh, IC Reset, Vcc 5V, Phím Auto, Mắt nhận, Chuông, Led)
      - Chức năng của từng linh kiện
      - Điều kiện để ECU hoạt động
      - Biểu hiện khi ECU không hoạt động và đã hoạt động.

   2 - Mạch ACDET.
      - Chức năng của xung ACDET
      - Các dạng mạch ACDET
      - Phương pháp kiểm tra mạch ACDET.

  Phân tích Bệnh 1.
  Hiện tượng: Máy bật điều khiển từ xa không lên đèn báo, không có chuông, bật phím
Auto trên máy cũng không có tác dụng.


   3 - Phương pháp kiểm tra ĐKTX và mắt nhận.
      + Phương pháp kiểm tra, sửa chữa điều khiển từ xa.
      + Phương pháp kiểm tra và thay thế mắt nhận.

  Phân tích Bệnh 2 .
  Hiện tượng: Máy bật điều khiển từ xa không lên đèn báo, không có chuông, bật phím
Auto trên máy thì máy vẫn chạy


   4 - Nguyên lý của mạch điều khiển tốc độ mô tơ dàn lạnh.
     a) Sơ đồ mạch điều khiển mô tơ quạt gió dàn lạnh dùng triac, phototriac
      - Sơ đồ nguyên lý  (từ mạch ACDET,  ECU, IC đảo, So quang, Triac, Mô tơ quạt)
     b)  Nguyên lý hoạt động.
     c) IC Hall trong mô tơ
           + Cấu tạo IC Hall
           + Phương pháp kiểm tra IC Hall
           + Khắc phục cho quạt hỏng IC Hall
   Các bệnh liên quan đến quạt lạnh

  Phân tích Bệnh 3 .
  Hiện tượng: Máy vẫn lên nguồn, có đèn báo, có chuông, quạt lạnh không thấy quay, sau khoảng 1 phút thì máy báo lỗi.

  Phân tích Bệnh 4 .
  Hiện tượng: Máy có hiện tượng quạt lạnh chạy liên tục kể cả khi tắt máy bằng điều khiển từ xa.

 + Hướng dẫn sử dụng linh kiện rời để thay thế cho Phototriac

  Phân tích Bệnh 5 .
  Hiện tượng: Máy có hiện tượng quạt lạnh chạy lại nghỉ lặp đi lặp lại sau khoảng 1 phút thì máy báo lỗi.

 + Hướng dẫn khắc phục cho quạt bị hỏng IC Hall

   5 - Nguyên lý mạch điều khiển máy nén (ECU, IC đảo, Rơ le, Máy nén, Indoor TH)
      + Sơ đồ
      + Nguyên lý hoạt động.
      + Nguyên nhân gây hỏng máy nén và các phương án khắc phục
      + Mạch bảo vệ máy nén tự động

  Phân tích Bệnh 6 .
  Hiện tượng: Máy vẫn lên đèn báo, có chuông, có gió, Block không chạy nên không có gió lạnh thổi ra, các dòng máy của Nhật thì báo lỗi sau khoảng 10 phút.

  Phân tích Bệnh 7 .
  Hiện tượng: Rơle cấp điện cho Block đóng được khoảng 3 đến 4 giây lại ngắt

 
   6 - Hệ thống cảm biến.
      - Sơ đồ mạch cảm biến nhiệt.
      - Nguyên tắc hoạt động của cảm biến
      - Chức năng của cảm biến ROOM TH
, các biểu hiện khi hư hỏng.
      - Chức năng của cảm biến IndoorTH,
các biểu hiện khi hư hỏng.
      - Chức năng của cảm biến OUTDOOR TH, các biểu hiện khi hư hỏng.

     7 - Mạch điều khiển quạt  nóng.
      - Sơ đồ mạch .
      - Nguyên lý hoạt động
      - Biểu hiện của máy khi quạt nóng không quay

  Phân tích Bệnh 8 .
  Hiện tượng: Máy báo lỗi sau khi bật nguồn được khoảng 5 giây

  Phân tích Bệnh 9 .
  Hiện tượng: Máy vẫn chạy nhưng Block ngắt sớm, hơi lạnh chỉ tỏa ra được khoảng 4 đến 6 phút lại nghỉ, sau 5 phút lại chạy, các dòng máy của nhật thì chạy được khoảng 7 phút máy báo lỗi.


  8 - Mạch điều khiển Mô tơ vẫy.
     - Sơ đồ mạch
     - Nguyên lý hoat động
     - Điều kiện để Mô tơ vẫy hoạt động

  Phân tích Bệnh 10 .
  Hiện tượng: Cánh vẫy không mở ra hoặc mở ra rồi bị kẹt

  9 - Mạch điều khiển Van đảo chiều.
     - Sơ đồ mạch
     - Nguyên lý hoat động

  Phân tích Bệnh 11 .
  Hiện tượng: Máy không chạy được chế độ nóng ở mùa đông


IV - Phương pháp thay vỉ điều khiển cho máy điều hòa các loại
   1 - Phương pháp thay vỉ đa năng của TQ cho các loại điều hòa.
     + Đấu dây cấp điện cho lốc và quạt dàn bên ngoài.
     + Cách đấu điện cho quạt dàn lạnh 3 dây (có Hall phản hồi) vào vỉ máy đa năng
     + Các đấu dây cho cánh vẫy.
     + Cách đấu dây để giữ lại các bộ phận cũ (mắt nhận, led, phím auto)

V - Phương pháp sửa chữa nguồn xung.
      - Sơ đồ nguyên lý
      - Các bộ phận chính của nguồn xung
      - Nguyên lý của mạch cung cấp điện áp 300VDC
      - Nguyên lý của mạch tạo ra điện áp thứ cấp

      - Nguyên lý của mạch hồi tiếp để ổn định áp ra
      - Nguyên lý của các mạch bảo vệ
      - Các bệnh thường gặp của nguồn xung.
      - Phương pháp kiểm tra xác định bệnh
      - Nguyên nhân và các bước sửa chữa các bệnh của nguồn xung.

    Bệnh 1 -  Nguồn xung bị đứt cầu chì, chập IC công suất.

    Bệnh 2 -  Nguồn xung có điện áp 300V vào, không có điện áp ra.

    Bệnh 3 -  Nguồn xung có điện áp ra cao và dao động

    Bệnh 4 -  Nguồn xung có điện áp ra thấp.
 

________________________________________________________________


PHẦn III - SỬA CHỮA MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỦ LẠNH THƯỜNG

I - Phâ tích nguyên lý hoạt động chung của Tủ lạnh.
   1 - Sơ đồ tổng quát của máy.
   2 - Các bộ phận của máy, chức năng, nhiệm vụ.
   3 - Nguyên lý hoạt động động chung của tủ lạnh.

II - Phân tích nguyên lý hoạt động của các khối, các mạch trên Tủ lạnh .
      Kết hợp (Học nguyên lý + Phân tích trên sơ đồ các loại + Dò trên mạch thực tế)
   1 - Nguyên lý hoạt động của khối cấp nguồn và khối Vi xử lý
       a) Sơ đồ nguyên lý.
       b) Chức năng các linh kiện trên khối nguồn.
       c) Điều kiện để khối  vi xử lý hoạt động.
       d) Biểu hiện khi vi xử lý không hoạt động.
       e) Phương pháp kiểm tra các điều kiện cấp cho khối điều khiển hoạt động.
   2 - Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển máy nén.
       a) Vẽ và phân tích sơ đồ
       b) Nguyên lý hoạt động.
       c) Hư hỏng thường gặp và phương pháp đo kiểm tra.
   3 - Nguyên lý hoạt động của mạch phá băng
      a) Sơ đồ nguyên lý.
      b) Nguyên lý hoạt động
      c) Biểu hiện khi mạch hư hỏng
      d) Phương pháp kiểm tra sửa chữa
   4 - Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển quạt gió, đèn chiếu sáng
      a) Sơ đồ nguyên lý.
      b) Nguyên lý hoạt động
      c) Biểu hiện khi mạch hư hỏng
      d) Phương pháp kiểm tra sửa chữa
III - Phân tích các hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa.
 Bệnh 1 - Tủ không vào điện, không có đèn sáng khi mở cửa, không thấy quạt quay.
 Bệnh 2 - Tủ có đèn sáng nhưng không làm lạnh, lốc không chạy.
 Bệnh 3 - Tủ kém lạnh, đá không cứng (quạt, trở phá băng)
 Bệnh 4 - Đèn không sáng khi mở cửa, tủ vẫn chạy.



PHẦN IV - NGUYÊN LÝ VÀ SỬA CHỮA MẠCH ĐIỀU KHIỂN MÁY GIẶT (10 buổi)



           
   Sửa mạch điều khiển máy giặt - Thật là đơn giản...

I - Phâ tích nguyên lý hoạt động chung của máy giặt.
   1 - Sơ đồ tổng quát của máy giặt.
   2 - Các bộ phận của máy giặt, chức năng, nhiệm vụ.
   3 - Nguyên lý hoạt động động chung của máy giặt, phân tích sơ đồ khối.

II - Sơ đồ tổng quát của mạch điều khiển máy giặt.
   1 - Vẽ sơ đồ khối tổng quát của mạch điều khiển máy giặt
   2 - Phân tích chức năng của các khối.

III - Phân tích nguyên lý hoạt động của các mạch trên máy giặt.
      Kết hợp (Học nguyên lý + Phân tích trên sơ đồ các loại + Dò trên mạch thực tế)

   1 - Nguyên lý hoạt động của khối cấp nguồn và khối Vi xử lý
       a) Sơ đồ nguyên lý.
       b) Chức năng các linh kiện trên khối nguồn.
       c) Điều kiện để khối  vi xử lý hoạt động.
       d) Biểu hiện khi khối không hoạt động.
       e) Phương pháp kiểm tra các điều kiện cấp cho khối điều khiển hoạt động.
   2 - Nguyên lý hoạt động của tầng khuếch đại đảo và tầng công suất.
       a) Vẽ và phân tích sơ đồ
       b) Nguyên lý hoạt động.
       c) Hư hỏng thường gặp và phương pháp đo kiểm tra.
   3 - Nguyên lý hoạt động của mạch cảm biến nước.
      a) Sơ đồ nguyên lý.
      b) Nguyên lý hoạt động
      c) Biểu hiện khi mạch hư hỏng
      d) Phương pháp kiểm tra sửa chữa

   4 - Mạch bảo vệ Động cơ
      a) Sơ đồ
      b) Nguyên lý hoạt động
      c) Biểu hiện hư hỏng nếu mạch bị lỗi.

IV - Phương pháp cấy bo đa năng và bo LG cho các loại máy

   1 - Phương pháp cấy bo đa năng.
   2 - Cách đấu dây cho một vỉ máy bất kỳ.

V - Phân tích nguyên lý hoạt động của máy của ngang Electrolux
   1 - Sơ đồ - Nguyên lý hoạt động chung.
   2 - Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển Mô tơ
   3 - Nguyên lý hoạt động của mạch sưởi ấm nước
   4 - Nguyên lý hoạt động của công tắc cửa.
   5 - Một số triac 8 chân, cách thay thế tương đương.

VI - Phân tích các hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa.
   Bệnh 1  - Máy giặt không bật được nguồn, không có đèn báo và chuông
   Bệnh 2  - Sau khi bật nguồn, máy báo sự cố liên tục.
   Bệnh 3  - Khi  đang giặt hoặc khi vắt thì máy báo sự cố.
   Bệnh 4  - Mâm giặt chỉ quay một chiều hoặc không quay khi giặt
   Bệnh 5  - Máy bị tràn nước, van không ngắt.
   Bệnh 6 - Máy không cấp nước khi giặt hoặc cấp nước ngay khi cắm điện
   Bệnh 7 - Máy không giữ được nước, chảy vào đến đâu lại chảy ra.
   Bệnh 8 - Khi giặt xong, máy không xả nước và báo lỗi.
   Bệnh 9 - Máy cấp nước mãi không chuyển sang giặt và sau đó báo lỗi.
   Bệnh 10 - Máy bỏ chế độ vắt nhưng khi thiết lập vắt ngay lại bình thường
   Bệnh 11 - Máy chạy khoảng 3 phút hoặc vắt được 3 phút thì báo lỗi.
   Bệnh 12 - Máy cửa ngang bị kẹt công tắc cửa.
   Bệnh 13 - Máy cửa ngang mô tơ không đảo chiều, chỉ quay một chiều.
   Bệnh 14 - Máy của ngang Motơ chạy quá tốc độ làm hỏng dây cu roa
   Bệnh 15 - Máy cửa ngang động cơ không quay hoặc quay nhưng sau lại dừng và báo lỗi
  

 

 

 


Nội dung
đào tạo
S/C MẠCH TỦ LẠNH  INVERTER                Về đầu trang

Bạn có biết.
  - Hiện nay (2017), có 90% số lượng Tủ lạnh bán ra đã thay thế công nghệ điều khiển cơ học bằng vỉ mạch điện tử.
  - Tủ lạnh có vỉ mạch điện tử mang lại nhiều ưu điểm nổi bật như tủ hoạt động rất êm, có nhiều tính năng tự động mà tủ cơ không có được, tiết kiệm điện.
 - Nếu bạn là thợ sửa chữa Điện lạnh thì hãy kịp thời cập nhật kiến thức mới, bởi một ngày không xa, bạn sẽ không nhìn thấy tủ cơ tồn tại nữa, nếu lúc đó bạn mới tính thì bạn đã vô tình trao cơ hội cho người khác, và mình trở thành người đi sau, đứng nhìn người khác làm, hãy cập nhật ngay kiến thức khi còn chưa muộn.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA
78 Phố Vọng Hà Nội - Là địa chỉ duy nhất hiện nay có lớp đào tạo chuyên sâu kỹ thuật sửa chữa Mạch tủ lạnh thường và Tủ lanh Inverter.



CHƯƠNG TRÌNH SỬA CHỮA MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỦ LẠNH INVERTER

ĐÀO TẠO TRÊN 3 HÃNG THÔNG DỤNG LÀ LG - PANASONIC - SAMSUNG

NỘI DUNG ĐÀO TẠO CỦA MỖI MÁY SẼ THEO ĐỀ CƯƠNG SAU ĐÂY

1) Phân tích sơ đồ khối của tủ

+ Vẽ sơ đồ khối

+ Phân tích chức năng của mỗi khối.

2) Phương pháp kiểm tra các bộ phận ngoài bo mạch

+ Phương pháp kiểm tra tất cả các bộ phận ngoài bo mạch như: Cảm biến, núm chỉnh nhiệt độ, công tắc cửa, đèn, quạt, trở phá băng, máy nén.

3) Các đèn báo lỗi và ý nghĩa của các báo lỗi

4) Phân tích bệnh tủ không vào điện, không có bộ phận nào hoạt động

+ Nguyên nhân của bệnh trên

+ Phương pháp kiểm tra sửa chữa.

5) Phương pháp sửa chữa khối nguồn xung

+ Phân tích sơ đồ và nguyên lý hoạt động của nguồn xung

+ Phương pháp kiểm tra nguồn xung

+ Phương pháp sửa chữa các bệnh của nguồn xung

6) Phân tích bệnh tủ có đèn không sáng, quạt và Block vẫn chạy.

+ Vẽ và phân tích sơ đồ mạch điều khiển đèn

+ Nguyên nhân đèn không sáng

+ Phương pháp kiểm tra sửa chữa

7) Phân tích bệnh tủ có quạt không quay, đèn có sáng và Block vẫn chạy.

+ Vẽ và phân tích sơ đồ mạch điều khiển quạt

+ Nguyên nhân quạt không chạy

+ Phương pháp kiểm tra sửa chữa

8) Phân tích bệnh tủ có quạt quay, đèn có sáng và Block vẫn chạy nhưng không phá băng, đá non.

+ Vẽ và phân tích sơ đồ mạch điều khiển phá băng.

+ Nguyên nhân tủ không phá băng

+ Phương pháp kiểm tra sửa chữa

9) Phân tích khối công suất điều khiển Block Inverter

+ Vẽ sơ đồ khối công suất

+ Phân tích nguyên lý hoạt động

+ Điều kiện để Block khởi động được

+ Điều kiện để Block hoạt động duy trì

10) Phân tích bệnh Block không chạy, không khởi động.

+ Phân tích nguyên nhân

+ Phương pháp kiểm tra sửa chữa

11) Phân tích bệnh Block khởi động rồi tắt ngay.

+ Phân tích nguyên nhân

+ Phương pháp kiểm tra sửa chữa

12) Sửa chữa khối nguồn nối tiếp của tầng công suất.

+ Phân tích sơ đồ và nguyên lý hoạt động của nguồn

+ Phương pháp kiểm tra khối nguồn

+ Phương pháp sửa chữa các bệnh của nguồn nối tiếp

 

 

 


Nội dung
đào tạo  SỬA CHỮA MÁY GIẶT INVERTER    Về đầu trang

Bạn có biết.
Máy giặt Inverter hiện nay đã trở nên phổ biến, hầu hết các gia đình Việt Nam đều có máy giặt, do tần suất sử dụng nhiều nên hư hỏng của máy giặt thường có tỷ lệ cao hơn so với các thiết bị khác, thợ sửa máy giặt luôn ở trong tình trạng làm không hết việc, vì thế thu nhập của thợ sửa chữa máy giặt cũng rất cao.

CHƯƠNG TRÌNH MÁY GIẶT INVERTER HỌC VIÊN SẼ ĐƯỢC HỌC TRÊN 4 DÒNG MÁY THÔNG DỤNG NHẤT HIỆN NAY LÀ:   LG - ELECTROLUX - SAMSUNG - TOSHIBA.

NỘI DUNG ĐÀO TẠO CỦA MỖI MÁY SẼ THEO ĐỀ CƯƠNG SAU ĐÂY

1 - Phân tích sơ đồ khối của máy giặt. Inverter

+ Vẽ và phân tích sơ đồ.

+ Phân tích chức năng của từng bộ phận trên máy

2 - Các lỗi thường gặp trên máy giặt Inverter và cách Test, cách tra cứu.

+ Hướng dẫn cách tra mã lỗi của máy giặt

3 - Phân tích nguyên lý hoạt động mở nguồn.

+ Vẽ và phân tích sơ đồ nguyên lý hoạt động mở nguồn.

+ Đánh pan để tạo ra các hiện tượng hư hỏng

4 - Phân tích và phương pháp sửa chữa bệnh máy không lên nguồn.

+ Phân tích điều kiện để máy lên nguồn

+ Phân tích nguyên nhân máy không lên nguồn

+ Các bước kiểm tra sửa chữa

5 - Phương pháp sửa chữa nguồn xung.

+ Hiện tượng khi máy hỏng nguồn xung

+ Phương pháp kiểm tra nguồn xung

+ Các bước sửa chữa các bệnh của nguồn xung

6 - Phân tích khối IC phím và phân tích bệnh máy lên nguồn rồi đơ

+ Đánh pan để tạo ra các hiện tượng hư hỏng trong thực tế

+ Phân tích hư hỏng và phương pháp sửa chữa

9 - Nguyên lý của mạch van áp lực, cảm biến mức nước.

+ Vẽ sơ đồ chi tiết

+ Phân tích nguyên lý hoạt động

+ Biểu hiện khi mạch bị hỏng

10 - Phân tích và phương pháp sửa chữa bệnh máy báo lỗi ngay khi bật nguồn.

+ Nguyên nhân của lỗi

+ Phương pháp kiểm tra sửa chữa

11 - Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển công tắc cửa.

+ Vẽ sơ đồ chi tiết

+ Phân tích nguyên lý hoạt động

12 - Phân tích và phương pháp sửa chữa bệnh máy báo lỗi khi bấm Start

+ Phân tích nguyên nhân

+ Phương pháp kiểm tra sửa chữa

13 - Nguyên lý của mạch cấp nước .

+ Vẽ sơ đồ chi tiết mạch cấp nước

+ Phân tích nguyên lý hoạt động

14 - Phân tích và phương pháp sửa chữa bệnh máy báo lỗi và không cấp nước.

+ Các nguyên nhân của bệnh không cấp nước

+ Phương pháp kiểm tra sửa chữa

15 - Nguyên lý của mạch xả nước

+ Vẽ  đồ chi tiết của mạch xả nước

+ Phân tích nguyên lý hoạt động

16 - Phân tích bệnh và phương pháp sửa chữa bệnh máy không xả nước

+ Các nguyên nhân của bệnh trên

+ Phương pháp kiểm tra sửa chữa

17 - Nguyên lý hoạt động của khối công suất điều khiển động cơ

+ Vẽ sơ đồ chi tiết IC công suất và các mạch bảo vệ

+ Phân tích nguyên lý hoạt động

18 - Phân tích và phương pháp sửa chữa bệnh động cơ không quay.

+ Các nguyên nhân dẫn đến bệnh trên

+ Phương pháp kiểm tra và sửa chữa

19 - Phân tích bệnh động cơ quay rồi lại ngắt ngay

+ Các nguyên nhân dẫn đến bệnh trên

+ Phương pháp kiểm tra và sửa chữa

20 - Phân tích một số lỗi khác của máy như

+ Lỗi khi vắt máy bị lắc

+ Lỗi tràn nước do nhiều xà phòng hoặc do phao thủng.

 

 

 


Nội dung
đào tạo
S/C  LÒ VI SÓNG - BẾP TỪ - QUẠT ĐIỀU KHIỂN TỪ XA    Về đầu trang

Mục đích của chương trình:
Hiện nay khi xã hội phát triển, hầu hết các gia đình đều có các thiết bị điện tử gia dụng như Lò vi sóng, Bếp từ, quạt điều khiển, các thiết bị này có công suất làm việc lớn nên rất hay hỏng hóc, đó là cơ hội cho những ai biết sửa chữa nó...


NỘI DUNG ĐÀO TẠO

Trung tâm Dạy nghề Công nghệ cao Bách Khoa - 78 Phố Vọng là Trung tâm duy nhất có chương trình đào tạo rõ dàng và cam kết đào tạo đúng Nội dung đào tạo đưa ra (như list ở dưới đây), đảm bảo cho học viên thành nghề, nếu học viên đi học đầy đủ mà chưa làm được, học viên được học lại miễn phí.

CHƯƠNG I - SỬA CHỮA LÒ VI SÓNG (3 buổi)

I - Phân tích nguyên lý hoạt động của lò vi sóng.

  1. Vẽ sơ đồ nguyên lý và ghi chú thích.

  2. Nhận biết các bộ phận trên lò vi sóng

  3. Phân tích nguyên lý hoạt động.

II - Phương pháp kiểm tra sửa chữa.

  1. Các nguyên tắc an toàn khi sửa chữa lò vi sóng.

  2. Đo kiểm tra các linh kiện, các bộ phận.

  3. Phương pháp kiểm tra nguội (kiểm tra không cắm điện)

  4. Phương pháp kiểm tra nóng (cắm điện nhưng vẫn đảm bảo an toàn)

III - Các bệnh thường gặp, phân tích nguyên nhân và phương pháp sửa chữa.

  1. Trong lò vi sóng thấy đánh lửa mỗi khi sử dụng.

  2. Lò vi sóng nóng chậm.

  3. Lò vi sóng không nóng ở chế độ nấu.

  4. Lò vi sóng không nóng ở chế độ nướng.

  5. Lò vi sóng bị nổ cầu chì, thay vào lại nổ tiếp.

  6. Lò vi sóng không vào điện, không đứt cầu chì.

 

CHƯƠNG II - SỬA CHỮA BẾP TỪ (5 buổi)

I - Phân tích Sơ đồ khối của bếp từ.

  1. Sơ đồ khối tổng quát.

  2. Chức năng của các khối.

  3. Nhận biết các bộ phận, chi tiết trong bếp từ.

  4. Phân tích nguyên lý hoạt động.

II - Phân tích nguyên lý hoạt động của các mạch trên bếp từ

  1. Phân tích hoạt động của ECU, tầng kích, tầng công suất, mạch nhận xoong.

  2. Phân tích hoạt động của các mạch bảo vệ.

  3. Phân tích hoạt động của mạch cấp nguồn 18V và 5V

  4. Hoạt động của IC phím và hiển thị.

III - Các bệnh thường gặp, phân tích nguyên nhân và phương pháp sửa chữa.

  1. Bếp từ không vào điện, kiểm tra không nổ cầu chì, đèn công suất không chập.

  2. Bếp từ không vào điện, kiểm tra thấy nổ cầu chì và chập công suất.

  3. Bếp từ không nhận xoong.

  4. Bếp từ nhiệt bị kém

  5. Bếp chạy một thời gian lại chết công suất.

  6. Bếp báo lỗi sau khi bật nguồn hoặc ngay khi cắm điện.

 

CHƯƠNG IV - SỬA CHỮA QUẠT ĐIỀU KHIỂN (2 buổi)

  1. Sửa chữa quạt điều khiển loại mô tơ 5 dây.

  2. Sửa chữa quạt điều khiển loại mô tơ 2 dây.

  3. Cải tạo mạch điều khiển quạt thay cho mạch điều khiển bếp hồng ngoại.

 

 

 


SỬA CHỮA MẠCH ĐIỀU HOÀ - INVERTER    Về đầu trang

Giới thiệu:
   -
Công nghệ Inverter hay còn gọi là công nghệ biến tần, đây là một công nghệ tiên tiến nhất hiện nay đang được sử dụng rộng rãi trên các thiết bị điện tử dân dụng.
   - Công nghệ biến tần có nhiều ưu điểm vượt trội nên nó đang trở thành xu thế trong tương lai, công nghệ này cho phép các thiết bị điện tử dân dụng có thể tiết kiệm được đến 40% điện năng sử dụng, ngoài ra nó còn mang lại sự hoạt động êm ái và độ ổn định cao trong suốt quá trình hoạt động.
   - Vì những ưu điểm vượt trội như vậy nên công nghệ biến tần đang dần thay thế công nghệ cũ trên mọi thiết bị điện tử dân dụng như điều hòa, máy giặt, tủ lạnh và các thiết bị khác có sử dụng động cơ điện.
  - Trung tâm Đào tạo công nghệ cao Bách Khoa
- Địa chỉ duy nhất 78 Phố Vọng - Hà NộiTrung tâm đầu tiên và duy nhất có bộ giáo trình hoàn chỉnh về các thiết bị Inverter và đã được Trung tâm đăng ký bản quyền.
  -  Học viên học tại Trung tâm đào tạo Công nghệ cao Bách Khoa - Địa chỉ 78 Phố Vọng Hà Nội sẽ trở thành những người tiên phong làm chủ công nghệ Inverter trong tương lai.
- Hiện tại Trung tâm đang có lớp đào tạo Điều hòa INVERTER, trong thời gian tới Trung tâm sẽ tiếp tục mở các lớp đào tạo Tủ lạnh và Máy giặt INVERTER.

 

               

NỘI DUNG ĐÀO TẠO:

Bài mở đầu

   1 - Khái niệm về công nghệ Inverter.
   2 - Ưu nhược điểm của công nghệ Inverter.
   3 - Xu thế sử dụng điều hòa Inverter trong tương lai
   4 - So sánh điều hòa Inverter với điều hòa thông thường.

      - Giống nhau;
      - Khác nhau


PHẦN 1
- SỬA CHỮA ĐIỀU HÒA INVERTER - PANASONIC

1) Phân tích sơ đồ khối tổng quát của máy

a) Vẽ sơ đồ khối
b) Phân tích chức năng của các khối

2) Phương pháp Test mã lỗi và tra lỗi cho điều hòa Panasonic

3) Phân tích bệnh Máy không vào điện, không lên đèn báo nguồn.

a - Nguyên nhân của bệnh trên.
b - Các bước để kiểm tra sửa chữa (cần ktra ACDET)

4)  Sửa chữa nguồn xung trên dàn lạnh
a - Sơ đồ nguyên lý
b - Phương pháp kiểm tra nguồn xung

c - Phương pháp sửa chữa 4 bệnh của nguồn xung
     Bệnh nguồn 1 - Nguồn bị nổ cầu chì.
    - Nổ cầu chì & chập tụ bảo vệ.

    - Nổ cầu chì và chập IC
     Bệnh nguồn 2 - Nguồn không nổ cầu chì nhưng mất áp ra.
    Bệnh nguồn 3 - Nguồn có áp ra rồi mất ngay.

     Bệnh nguồn 4 - Nguồn có áp ra thấp 
* Hướng dẫn độ IC nếu không mua được linh kiện thay thế

5) Phân tích bệnh máy lên đèn báo nguồn và báo lỗi ngay.

a) Các lỗi báo ngay sau khi bật nguồn.
b) Gía trị các Sensor dàn trong
- Biểu hiện của máy khi các Sensor bị đứt hoặc bị chập. (RoomTH: H14, có 12K at 30độ -  IndoorTH: H23, có 14k at 30độ)
c) Điện áp đo được ở hai đầu Sensor khi bình thường
d) Phương pháp sửa chữa, thay thế

6) Phân tích bệnh máy chạy khoảng 1 phút thì báo lỗi, Check ra lỗi quạt lạnh 19H.

a) Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển quạt lạnh DC
b) Phân tích nguyên lý hoạt động.
c) Phương pháp sửa chữa các bệnh liên quan đến quạt lạnh.

(sau 1 phút 15s thì lỗi, Code: H19)
     Bệnh quạt lạnh 1 - Quạt lạnh không quay, máy báo lỗi sau 1 phút.
     Bệnh quạt lạnh 2 - Quạt lạnh quay lại tắt lặp đi lặp lại sau 1 phút thì báo lỗi
     - Phương pháp khắc phục cho quạt hỏng IC hall

7) Phân tích bệnh máy chạy khoảng một lúc thì báo lỗi thì báo lỗi, Check ra lỗi 25H - Lỗi ION.

a - Phân tích nguyên nhân của bệnh
b - Phương pháp kiểm tra sửa chữa

8) Phân tích bệnh máy chạy khoảng một lúc thì báo lỗi thì báo lỗi, Check ra lỗi 59H - Lỗi ECONAVI.

a - Phân tích nguyên nhân của bệnh
b - Phương pháp kiểm tra sửa chữa

9) Phân tích bệnh máy chạy khoảng 1 phút thì báo lỗi, Check ra lỗi giao tiếp.
a - Sơ đồ nguyên lý mạch giao tiếp
b - Phân tích nguyên lý hoạt động.
c - Biểu hiện khi mạch giao tiếp bị hỏng hoặc đang tốt
d) Phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh liên quan đến mạch giao tiếp
(code:
11H after 60 second )
  Bệnh giao tiếp 1 - Mất giao tiếp và đo dây Data có 0V
  Bệnh giao tiếp 2 - Mất giao tiếp và đo dây Data có 12-15V
  Bệnh
giao tiếp 3 - Mất giao tiếp và  đo dây Data có 3V không dao động
  Bệnh giao tiếp 4 - Mất giao tiếp và  đo dây Data điện áp vẫn bình thường.
  Bệnh giao tiếp 5 - Mất giao tiếp và đo dây Data có áp dao động từ 45 - 50V

 

10) Khối vi xử lý trên dàn nóng
a
- Sơ đồ nguyên lý

b - Điều kiện để vi xử lý dàn nóng hoạt động

c - Hiện tượng khi vi xử lý dàn nóng không hoạt động
d - Phương pháp kiểm tra sửa chữa.

11) - Phương pháp kiểm tra sửa chữa nguồn xung dàn nóng Pana
  Bệnh nguồn xung ngoài 1 - Nguồn xung khi bị nổ cầu chì.
  Bệnh nguồn xung ngoài 2- Nguồn có điện áp vào nhưng mất điện áp ra.
  - Phương pháp độ IC công suất
  Bệnh nguồn xung ngoài 3 - Điện áp ra tăng cao và tự kích
  Bệnh nguồn xung ngoài 4 - Điện áp ra thấp.

12) Phân tích bệnh máy chạy một lúc thì báo lỗi, check ra lỗi 95F (lỗi nhiệt dàn nóng quá cao).

a - Phân tích nguyên nhân của bệnh
b - Phương pháp kiểm tra sửa chữa

c
- Mạch điều khiển quạt gió dàn nóng
d - Hiện tượng khi quạt dàn nóng không quay, lốc vẫn chạy.

13) Phân tích bệnh máy chạy một lúc thì báo lỗi, check ra lỗi 97F (lỗi nhiệt máy nén quá cao).

a - Phân tích nguyên nhân của bệnh
b - Phương pháp kiểm tra sửa chữa

14) - Hệ thống cảm biến trên dàn nóng
a - Chức năng của các cảm biến trên dàn nóng.
b - Trở kháng cuả các cảm biến.
  Các bệnh liên quan đến cảm biến

15) Phân tích bệnh máy chạy một lúc thì báo lỗi, check ra lỗi 99H (lỗi dàn lạnh quá thấp)

a - Phân tích nguyên nhân của bệnh
b - Phương pháp kiểm tra sửa chữa

16) Phân tích bệnh máy chạy một lúc thì báo lỗi, check ra lỗi 91F hoặc 98F (lỗi dòng tải máy nén quá thấp 91F - và quá cao 98F).

a - Phân tích nguyên nhân của bệnh
b - Phân tích nguyên lý hoạt động của mạch bảo vệ quá tải trên dàn nóng

c - Hư hỏng và cách khắc phục sửa chữa.

16) Phân tích bệnh máy chạy khoảng 15 phút không báo lỗi nhưng không mát, chỉ có gió, Check vẫn ra lỗi thường liên quan đến khối công suất của máy nén.

a - Phân tích nguyên nhân của bệnh
b - Các bước tiến hành kiểm tra sửa chữa

17) - Khối cung cấp nguồn cho IC công suất điều khiển máy nén máy.
a
- Sơ đồ nguyên lý

b) Phân tích nguyên lý hoạt động của mạch cấp nguồn 300V và mạch chống chập
c) Các mạch bảo vệ quá áp, tháp áp.
d) Mạch bảo vệ quá tải
e) Mạch bảo vệ quá nhiệt
 

18) - Khối công suất điều khiển Máy nén
a
- Sơ đồ nguyên lý.

b - Giải thich các chân IC
công suất
c - Nguyên lý hoạt động của khối công suất

d) Nguyên lý hoạt động của mạch bảo vệ quá dòng
e) Nguyên lý hoạt động của mạch bảo vê mất pha
f) Phương pháp Test máy nén và công suất mà không có dàn lạnh

19) - Phân tích các bệnh thường gặp của khối công suất điều khiển máy nén và phương pháp sửa chữa.
Bệnh công suất 1 - Máy nén không khởi động

Bệnh công suất 2 - Máy nén khởi động từ 1 đến 4 giây lại tắt


20) Phương pháp kiểm tra IC công suất điều khiển máy nén.

 

PHẦN 2 - SỬA CHỮA ĐIỀU HÒA INVERTER - DAIKIN

Bài 1 - Phương pháp Test mã lỗi trên điều hòa Daikin

Bài 2 - Phân tích sơ đồ khối tổng quát của máy

Bài 3 - Nguyên lý hoạt động của mạch giao tiếp giữa hai dàn.
a
- Sơ đồ nguyên lý mạch giao tiếp
b - Phân tích nguyên lý hoạt động.
c - Biểu hiện khi mạch giao tiếp bị hỏng hoặc đang tốt

Bài 4 - Các bệnh của mạch giao tiếp và phương pháp sửa chữa
  Bệnh giao tiếp 1 - Mất giao tiếp và đo dây Data có 0V
  Bệnh giao tiếp 2 - Mất giao tiếp và đo dây Data có 12-15V
  Bệnh
giao tiếp 3 - Mất giao tiếp và  đo dây Data có 3V không dao động
  Bệnh giao tiếp 4 - Mất giao tiếp và  đo dây Data điện áp vẫn bình thường.
  Bệnh giao tiếp 5 - Mất giao tiếp và đo dây Data có áp dao động từ 45 - 50V

 

Bài 5 - Nguyên lý hoạt động của khối vi xử lý bên dàn lạnh
a
- Sơ đồ nguyên lý của khối vi xử lý
b - Điều kiện để vi xử lý hoạt động (cần có ACDET)
c - Biểu hiện khi vi xử lý không hoạt động.

Bài 6 - Phương pháp sửa chữa các bệnh liên quan đến Vi xử lý dàn lạnh
Bệnh vi xử lý 1 - Máy bật điều khiển từ xa và phím auto không lên nguồn, không có đèn báo.
Bệnh vi xử lý 2 - Máy không nhận điều khiển, bật được auto
 

Bài 7 - Nguyên lý mạch điều khiển quạt dàn lạnh
a
- Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển quạt dàn lạnh
b - Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển quạt DC

Bài 8 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa mạch điều khiển quạt AC
a - Điều kiện để quạt hoạt động được.
b - Mã lỗi sảy ra khi quạt không quay hoặc hỏng tín hiệu hồi tiếp
c - Hiện tượng khi mất tín hiệu hồi tiếp
d - Phương pháp kiểm tra tín hiệu hồi tiếp.
Phương án kiểm tra sửa chữa các bệnh liên quan đến quạt dàn lạnh .
 Bệnh quạt 1 - Quạt lạnh không quay, sau khoảng 1 phút thì máy báo lỗi.
Bệnh quạt 2 - Quạt lạnh quay hết tốc độ lại ngắt, sau 1 phút thì máy báo lỗi. (lấy acdet)
 

Bài 9 - Hệ thống Sensor trên máy Daikin
a
- Sơ đồ nguyên lý
b - Chức năng của các Sensor
c - Biểu hiện của máy khi các Sensor bị đứt hoặc bị chập. (RoomTH: H14, có 12K at 30độ -  IndoorTH: H23, có 14k at 30độ)
d - Biểu hiện của máy khi sensor bị tăng giảm trị số.
Phương án kiểm tra sửa chữa các bệnh liên quan đến Sensor .
Bệnh  sensor 1 - Khi bật nguồn được khoảng 5 giây thì máy báo lỗi.
Bệnh sensor 2 - Quạt lạnh chạy bình thường, nhưng hơi lạnh tỏa ra 1 lúc lại nghỉ, trong nhà không đạt được nhiệt độ cài đặt.
 

Bài 10 - Sửa chữa nguồn xung trên dàn lạnh
a
- Sơ đồ nguyên lý
b - Phân tích nguyên lý hoạt động

Bài 11-Phương pháp kiểm tra s/c các bệnh liên quan đến khối nguồn xung dàn lạnh .
c - Khi nào thì kiểm tra khối nguồn.
d - Các bước tiến hành kiểm tra khối nguồn và xử lý các hiện tượng.

 Bệnh nguồn 1 - Nguồn bị nổ cầu chì.
    - Nổ cầu chì & chập tụ bảo vệ.

    - Nổ cầu chì và chập IC
 Bệnh nguồn 2 - Nguồn không nổ cầu chì nhưng mất áp ra.
 Bệnh nguồn 3 - Nguồn có áp ra rồi mất ngay.

 Bệnh nguồn 4 - Nguồn có áp ra thấp 
* Hướng dẫn độ IC nếu không mua được linh kiện thay thế

 

Bài 12 - Phân tích hoạt động của khối vi xử lý trên dàn nóng
a
- Sơ đồ nguyên lý
b - Phân tích nguyên lý hoạt động

Bài 13 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa khi Vi xử lý dàn nóng không hoạt động.
a
- Điều kiện để vi xử lý trên dàn nóng hoạt động (không cần ACDET)
b - Biểu hiện khi Vi xử lý trên dàn nóng không hoạt động

c - Phương pháp kiểm tra sửa chữa

Bài 14 - Khối cung cấp nguồn cho IC công suất điều khiển máy nén máy.
a
- Sơ đồ nguyên lý
b - Phân tích nguyên lý hoạt động
 

Bài 15 - Khối công suất điều khiển Máy nén
a
- Sơ đồ nguyên lý.
b - Chú thích các chân IC
c - Nguyên lý hoạt động của khối công suất và các mạch bảo vệ

Bài 16 - Phân tích các bệnh thường gặp của khối công suất điều khiển máy nén.
Bệnh công suất 1 - Quạt lạnh vẫn hoath động nhưng Block và quạt nóng không hoạt động

Bệnh công suất 2 - Máy lỗi giao tiếp, kiểm tra thấy mấy áp 300V DC cấp cho IC công suất

Bệnh công suất 3 - Máy nén chạy được một lúc lại ngắt

 

Bài 17 - Phân tích nguyên lý của mạch điều khiển quạt gió DC trên dàn nóng
a
- Mạch điều khiển quạt gió dàn nóng
b - Hiện tượng khi quạt dàn nóng không quay.

c - Hiện tượng khi quạt hỏng hồi tiếp
Phân tích bệnh
Bệnh quạt dàn nóng 1 - Quạt nóng vẫn quay, Block chạy được 30 giây lại ngắt.

Bệnh quạt dàn nóng 2 - Quạt nóng không quay, Block chạy được 30 giây lại ngắt.

Hướng dẫn phương pháp độ quạt AC thay cho quạt DC có giá thành giảm 90%
 

Bài 18 - Khối nguồn xung trên dàn nóng.
a
- Sơ đồ nguyên lý
b - Nguyên lý hoạt động


Bài 19 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa nguồn xung dàn nóng Daikin
Bệnh nguồn xung ngoài 1 - Nguồn xung khi bị nổ cầu chì.
Bệnh
nguồn xung ngoài 2- Nguồn có điện áp vào nhưng mất điện áp ra.
  - Phương pháp độ IC công suất
Bệnh
nguồn xung ngoài 3 - Điện áp ra tăng cao và tự kích
Bệnh
nguồn xung ngoài 4 - Điện áp ra thấp.

Bài 20 - Sửa chữa mạch điều khiển van tiết lưu

 

PHẦN 3 - SỬA CHỮA ĐIỀU HÒA INVERTER - LG

Bài 1 - Phương pháp Test mã lỗi trên điều hòa LG

Bài 2 - Phân tích sơ đồ khối tổng quát của máy

Bài 3 - Nguyên lý hoạt động của mạch giao tiếp giữa hai dàn.
a
- Sơ đồ nguyên lý mạch giao tiếp
b - Phân tích nguyên lý hoạt động.
c - Biểu hiện khi mạch giao tiếp bị hỏng hoặc đang tốt

Bài 4 - Các bệnh của mạch giao tiếp và phương pháp sửa chữa
  Bệnh giao tiếp 1 - Mất giao tiếp và đo dây Data có 0V
  Bệnh giao tiếp 2 - Mất giao tiếp và đo dây Data có 12-15V
  Bệnh
giao tiếp 3 - Mất giao tiếp và  đo dây Data có 3V không dao động
  Bệnh giao tiếp 4 - Mất giao tiếp và  đo dây Data điện áp vẫn bình thường.
  Bệnh giao tiếp 5 - Mất giao tiếp và đo dây Data có áp dao động từ 45 - 50V

 

Bài 5 - Nguyên lý hoạt động của khối vi xử lý bên dàn lạnh
a
- Sơ đồ nguyên lý của khối vi xử lý
b - Điều kiện để vi xử lý hoạt động (cần có ACDET)
c - Biểu hiện khi vi xử lý không hoạt động.

Bài 6 - Phương pháp sửa chữa các bệnh liên quan đến Vi xử lý dàn lạnh
Bệnh vi xử lý 1 - Máy bật điều khiển từ xa và phím auto không lên nguồn, không có đèn báo.
Bệnh vi xử lý 2 - Máy không nhận điều khiển, bật được auto
 

Bài 7 - Nguyên lý mạch điều khiển quạt DC trên dàn lạnh
a
- Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển quạt dàn lạnh
b - Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển quạt DC

Bài 8 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa mạch điều khiển quạt DC
a - Điều kiện để quạt hoạt động được.
b - Mã lỗi sảy ra khi quạt không quay hoặc hỏng tín hiệu hồi tiếp (Code: H19)
c - Hiện tượng khi mất tín hiệu hồi tiếp (quạt quay hết cỡ lại tắt lại quay sau 1 phút 15s thì lỗi, Code: H19)
d - Phương pháp kiểm tra tín hiệu hồi tiếp.
Phương án kiểm tra sửa chữa các bệnh liên quan đến quạt dàn lạnh .
 Bệnh quạt 1 - Quạt lạnh không quay, sau khoảng 1 phút thì máy báo lỗi.
Bệnh quạt 2 - Quạt lạnh quay hết tốc độ lại ngắt, sau 1 phút thì máy báo lỗi. (lấy acdet)
 

Bài 9 - Hệ thống Sensor dàn trong nhà
a
- Sơ đồ nguyên lý
b - Chức năng của các Sensor
c - Biểu hiện của máy khi các Sensor bị đứt hoặc bị chập. (RoomTH: H14, có 12K at 30độ -  IndoorTH: H23, có 14k at 30độ)
d - Biểu hiện của máy khi sensor bị tăng giảm trị số.
Phương án kiểm tra sửa chữa các bệnh liên quan đến Sensor .
Bệnh  sensor 1 - Khi bật nguồn được khoảng 5 giây thì máy báo lỗi.
Bệnh sensor 2 - Quạt lạnh chạy bình thường, nhưng hơi lạnh tỏa ra 1 lúc lại nghỉ, trong nhà không đạt được nhiệt độ cài đặt.
 

Bài 10 - Sửa chữa nguồn xung trên dàn lạnh LG
a
- Sơ đồ nguyên lý
b - Phân tích nguyên lý hoạt động

Bài 11-Phương pháp kiểm tra s/c các bệnh liên quan đến khối nguồn xung dàn lạnh .
c - Khi nào thì kiểm tra khối nguồn.
d - Các bước tiến hành kiểm tra khối nguồn và xử lý các hiện tượng.

 Bệnh nguồn 1 - Nguồn bị nổ cầu chì.
    - Nổ cầu chì & chập tụ bảo vệ.

    - Nổ cầu chì và chập IC
 Bệnh nguồn 2 - Nguồn không nổ cầu chì nhưng mất áp ra.
 Bệnh nguồn 3 - Nguồn có áp ra rồi mất ngay.

 Bệnh nguồn 4 - Nguồn có áp ra thấp 

 

Bài 12 - Phân tích hoạt động của khối vi xử lý trên dàn nóng
a
- Sơ đồ nguyên lý
b - Phân tích nguyên lý hoạt động

Bài 13 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa khi Vi xử lý dàn nóng không hoạt động.
a
- Điều kiện để vi xử lý trên dàn nóng hoạt động (không cần ACDET)
b - Biểu hiện khi Vi xử lý trên dàn nóng không hoạt động

c - Phương pháp kiểm tra sửa chữa

Bài 14 - Khối cung cấp nguồn cho IC công suất điều khiển máy nén máy.
a
- Sơ đồ nguyên lý
b - Phân tích nguyên lý hoạt động
 

Bài 15 - Khối công suất điều khiển Máy nén
a
- Sơ đồ nguyên lý.
b - Chú thích các chân IC
c - Nguyên lý hoạt động của khối công suất và các mạch bảo vệ

Bài 16 - Phân tích các bệnh thường gặp của khối công suất điều khiển máy nén.
Bệnh công suất 1 - Quạt lạnh vẫn hoath động nhưng Block và quạt nóng không hoạt động

Bệnh công suất 2 - Máy lỗi giao tiếp, kiểm tra thấy mấy áp 300V DC cấp cho IC công suất

Bệnh công suất 3 - Máy nén chạy được một lúc lại ngắt

 

Bài 17 - Phân tích nguyên lý của mạch điều khiển quạt gió  AC trên dàn nóng
a
- Mạch điều khiển quạt gió dàn nóng
b - Hiện tượng khi quạt dàn nóng không quay, lốc vẫn chạy.
Phân tích các bệnh thường gặp.
Bệnh quạt dàn nóng 1 -  Quạt nóng không quay, Block chạy được 3 phát lại ngắt.

 

Bài 18 - Hệ thống cảm biến trên dàn nóng
a
- Chức năng của các cảm biến trên dàn nóng.
b - Trở kháng cuả các cảm biến.
Các bệnh liên quan đến cảm biến
Bệnh cảm biến ngoài 1 - Máy chạy và báo lỗi sau khoảng hơn 2 phút.
Bệnh cảm biến ngoài 2 - Máy chạy được vài phút thì máy nén lại nghỉ

 

Bài 19 - Khối nguồn xung trên dàn nóng.
a
- Sơ đồ nguyên lý
b - Nguyên lý hoạt động


Bài 20 - Phương pháp kiểm tra sửa chữa nguồn xung dàn nóng LG
Bệnh nguồn xung ngoài 1 - Nguồn xung khi bị nổ cầu chì.
Bệnh
nguồn xung ngoài 2- Nguồn có điện áp vào nhưng mất điện áp ra.
  - Phương pháp độ IC công suất
Bệnh
nguồn xung ngoài 3 - Điện áp ra tăng cao và tự kích
Bệnh
nguồn xung ngoài 4 - Điện áp ra thấp.


 

 

 

 

Nội dung S/C ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG & PHẦN MỀM SMARPHONE       Về đầu trang

 Mục đích chương trình
- Trang bị cho học viên kiến thức trong sửa chữa, rèn luyện kỹ năng nghề như kỹ năng thay thế linh kiện, kỹ năng kiểm tra hư hỏng, kỹ năng tháo lắp máy, kỹ năng chạy phần mền, học viên được học trực tiếp trên máy, được học và phân tích sửa chữa trên các máy thực tế của khách hàng.
- Học viên được học và tiếp cận với các dòng máy đời cao để đảm bảo khi học xong, học viên có thể sửa được các máy thông dụng hiện nay.

Kết quả:
- Sau chương trình, học viên có kiến thức và tay nghề, tự tin để đi xin việc hoặc tự mở cửa hàng kinh doanh sửa chữa điện thoại.

Phần I - Lý thuyết

Bài 1 - Hướng dẫn thực hành khò hàn (2 buổi)

    - Hướng dẫn sử dụng máy khò, máy hàn.
    - Hướng dẫn phương pháp hàn tháo, thay thế linh kiện.

Bài 2 -  Phương pháp tháo lắp và nhận biết linh kiện (4 buổi)

    - Hướng dẫn tháo lắp điện thoại.
    - Kỹ năng tháo lắp vỏ máy các dòng máy phức tạp.
    - Tháo lắp thay thế màn hình, bàn phím, chân xạc, camera, loa, mic, vỏ máy...

Bài 3 -  Phương pháp xác định chân linh kiện và đường tín hiệu (2 buổi)

Bài 4 - Hướng dẫn đọc sơ đồ mạch (5 buổi)

Bài 5 - Phương pháp kiểm tra Điện thoại (Phân tích các bệnh mất nguồn, dò nguồn) (5 buổi)

Bài 6 - Phương pháp kiểm tra sóng và các mạch khác (2 buổi)

Bài 7 - Phương pháp kiểm tra Màn hình, Cảm ứng, Đường tiếng (2 buổi)

Phần II - Thực hành

1. Thực hành kiểm tra máy bằng đồng hồ vạn năng và đồng hồ nguồn. (2 buổi)

2. Thực hành khò hàn, thay IC, linh kiện (14 buổi)

    - Thực hành thay thế các linh kiện trên điện thoại.
    - Thực hành thay IC chân rết.
    - Thực hành thay IC chân gầm.
    - Thực hành tạo lại chân IC
    - Thực hành thay thế linh kiện phức tạp. 

3. Thực hành chạy mạch và đo trên mạch theo sơ đồ (5 buổi)

4. Hướng dẫn sửa chữa và xử lý các pan bệnh (15 buổi)

Phần III - Chạy phần mềm ĐT DĐ

1. Chạy phần mềm Nokia (2 buổi)

2. Chạy phần mềm Samsung (2 buổi)

3. Chạy phần mềm Sony (1 buổi)

4. Chạy phần mềm SmartPhone (3 buổi)

  a) Cài đặt phần mềm cho các máy Iphone sử dụng hệ điều hành iOS
       

- Cài đặt và sử dụng chương trình iTune
- Cài đặt ứng dụng cho Ịphone
- Cài đặt lại hệ điều hành cho Iphone.

 b) Cài đặt phần mềm cho các máy SmartPhone sử dụng hệ điều hành Android.

        

- Cài đặt các phần mềm ứng dụng cho các máy sử dụng Android
- Cài đặt hệ điều hành Android cho máy Sumsung.
- Gỡ bỏ Password

Phần IV - Sửa chữa thực hành chuyên sâu (Sửa chữa thực tế trên ĐT DĐ của khách hàng) (15 buổi)

Phần V - Hướng dẫn ép kính ĐT DĐ (7 buổi)


 

 

 



Nội dung SỬA CHỮA XE MÁY ĐIỆN  "HOT-HOT-HOT".
  Về đầu trang

Học viên được học cho đến khi làm được, không hạn chế thời gian, tối đa là 1,5 tháng



I - Tổng quan về xe máy điện
1 - Sơ đồ tổng quát của xe máy điện
2- Phân tích chức năng của các bộ phận


II. Hướng dẫn tháo lắp, sửa chữa thay thế các bộ phận
1 - Hướng dẫn tháo lắp các loại xe máy điện
2 - Hướng dẫn cách
thay Acquy
3 - Hướng dẫn cách đấu dây và thay thế bộ điều khiển
4 - Hướng dẫn kiếm tra thay thế các chi tiết khác


III - Nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển
1 - Phân tích nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển
2 - Sửa chữa bộ điều khiển


IV - Sửa chữa bộ xạc acquy
1 - Nguyên lý của mạch xạc acquy
2 - Sửa chữa mạch xạc acquy
3 - Thiết kế mạch xạc ac quy đa năng có giá thành rẻ

 

 

 

 


Nội dung ĐÀO TẠO - THIẾT KẾ BIỂN LED.
  Về đầu trang

1 Phần cơ khí :
- Học cách rạch cắt tấm Alumi ( hợp kim nhôm)
- Cách khoan Alumi để gắn đèn led.
- Cách ghép Modul Led vào khu
ng.

2. Phần điện tử: (Học một phần chương trình Điện tử cơ bản)
- Cách tính công suất cho biển vẫy, cách tính trị số linh kiện.
- Cách tính toán thiết kế để biển vẫy cho hiệu xuất cao nhất, tiết kiệm năng lượng, tăng độ bền.


3. Phần thiết kế
- Học cách thiết kế chữ bằng chương trình COREL DRAW
- Cách phối mầu, chấm tròn để khoan LED.
- Cách tính diện tích và modul cho biển ma trận.


4. Thiết lập nội dung cho biến ma trận, lập trình cho biển vẫy, nạp Chip.
- Lập trình hiệu ứng cho Biển vẫy
- Sử dụng các phần mềm Led ma trận 1 màu và 3 màu.
- Hướng dẫn sử dụng bộ nạp phần mềm để nạp vi điều khiển cho biển vẫy.
- Hướng dẫn cách thiết kế và nạp phần mềm cho biển ma trận.

 

 

 


 MARKETING + VĂN HÓA  KINH DOANH  
Về đầu trang

    Được sự giúp đỡ của Giáo sư Trần Nhoãn, TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA - 78 Phố Vọng Hà Nội đã trở thành Trung tâm đầu tiên và duy nhất có chương trình đào tạo đặc biệt "Marketing + Văn hóa kinh doanh" Chương trình này sẽ giúp cho học viên có những khái niệm cơ bản trong kinh doanh, hiểu những điều kiện cần thiết khi thành lập doanh nghiệp hoặc mở cửa hàng sửa chữa buôn bán, tránh được những rủi do và có một số bí quyết để đi đến thành công.


  Khoá học  "Marketing + Văn hóa kinh doanh" do
 Giáo sư Trần Nhoãn giảng.  

     Giáo sư TrầnNhoãn 
                                                 
                  Học viên tặng hoa Thầy Trần Nhoãn sau buổi học
 

NỘI DUNG ĐÀO TẠO  (Học 2 buổi)

Buổi thứ nhất - Văn hóa kinh doanh.

  1. Khái niệm về  kinh doanh.

  2. Đặc điểm của kinh doanh sản phẩm hàng hóa.

  3. Đặc điểm của kinh doanh sản phẩm dịch vụ.

  4. Khởi nghiệp kinh doanh sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ
    + Mục tiêu kinh doanh.
    + Sử dụng tối ưu vốn kinh doanh.
    + Lựa chọn địa chỉ kinh doanh.
    + Tổ chức điều hành kinh doanh.

Buổi thứ hai - Marketing.

I - Kỹ năng diễn đạt (kỹ năng nói) để thuyết phục khách hàng.

  1. Nói xã giao

  2. Nói tâm giao

  3. Nói chuyễn môn - nghề nghiệp

  4. Ngồi nói, đứng nói, vừa đi vừa nói, nói mang tính chất tranh luận

II - Kỹ năng hành vi để hấp dẫn khách hàng

  1. Kỹ năng chào khách, bắt tay, hường dẫn khách

  2. Kỹ năng ngồi, đứng, đi

  3. Kỹ năng lựa chọn trang phục, cách trang điểm cho phù hợp với hoàn cảnh

III - Kỹ năng kết hợp hài hòa giữa nói và hành vi cơ thể

  1. Kỹ năng sử dụng thuật "nhu - cương" hài hòa

  2. Kỹ năng sử dụng thuật "gần - xa" đúng độ

  3. Kỹ năng sử dụng thuật "trí - tín" song hành

  4. Kỹ năng sử dụng thuật "thấu tình đạt lý"

  •  Học viên đăng ký học cả khóa (học nghề) sẽ được tặng khóa học Marketing + Văn hóa kinh doanh trị giá 1.000.000đ. Kết thúc khóa học, học viên được cấp giấy chứng nhận có giá trị.

 

 

 


THỦ TỤC NHẬP HỌC, CHỨNG CHỈ TỐT NGHIỆP, VIỆC LÀM.
Về đầu trang

Thủ tục nhập học .
- Trước khi nhập học, bạn mang theo Chứng minh thư gốc kèm 1 bản photo và 1 ảnh 3x4 đến làm thủ tục tại Trung tâm .

Thời gian học :
- Học từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, nghỉ thứ 7 và chủ nhật.
- Học viên có thể đăng ký học 2 ca mỗi ngày
- Ca sáng từ 8h đến 10h30, ca chiều từ 2h đến 4h30 , ca tối từ 6h đến 8h15
  (Nếu học lên tục không nghỉ giải lao thì học trong 120 phút)
- Học lý thuyết đến đâu thực hành ngay đến đó, thời gian thực hành chiếm 70%

Các trường hợp được giảm học phí
- Đóng học phí cho toàn bộ chương trình khi nhập học: Ví dụ "Chương trình sửa chữa máy tính", hoặc "Chương trình sửa chữa điện lạnh"...
- Học viên khuyết tật bị ảnh hưởng đến sức lao động nhưng có khả năng theo được nghề mà Trung tâm đào tạo thì được giảm 50% đến 100% học phí.

Chứng nhận tốt nghiệp.
* Học viên học các chuyên ngành từ 1 tháng trở lên được cấp giấy chứng nhận đào tạo do
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO BÁCH KHOA CẤP

Chứng chỉ tốt nghiệp.
* Học viên có thời gian học từ 3 tháng trở lên được đăng ký thi để lấy Chứng chỉ tốt nghiệp do Trường Cao đẳng Công thương cấp.
* Học viên có thời gian học từ 4,5 tháng liên tục trở lên được cấp chứng chỉ hệ 6 tháng và được đăng ký để học liên thông lấy bằng Trung cấp nghề hoặc Cao đẳng nghề (nếu có nhu cầu)

Giới thiệu việc làm
- Trung tâm giới thiệu việc làm cho học viên tốt nghiệp khi có chỉ tiêu tuyển dụng từ các doanh nghiệp
- Học viên không phải mất phí khi được giới thiệu việc làm

Hỗ trợ học viên sau tốt nghiệp
- Cấp thẻ học qua mạng cho học viên để học viên ôn lại lý thuyết hoặc tự học nâng cao các chương
   trình khác .
- Trả lời giải đáp cho học viên về kỹ thuật khi học viên ra nghề .
- Học viên được học lại các chương trình đã học nhưng chưa hiểu hoặc chưa làm được .
 

.

 

    

 Sơ đồ chỉ dẫn đi đến Trung tâm Dạy nghề công nghệ cao Bách Khoa

78 - Phố Vọng - Hà Nội