TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ CAO BÁCH KHOA

    78 Phố Vọng - Hà Nội - ĐT: 046.278.0670

THÔNG BÁO

Lịch thi chứng chỉ sáng 8h30 ngày 15/9/2017
Tại  78 Phố Vọng Hà Nội : ĐT (024)6278.0670

 Số ĐT liên hệ  0246.278.0670  hoặc số  0936.327.789

_______________________________________________________

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI

Đề cương ôn thi - Sửa chữa Điện tử .

Đề cương ôn thi - Sửa chữa máy tính PC .

Đề cương ôn thi - Sửa chữa Laptop .

Đề cương ôn thi - Sửa chữa Điện lạnh -Điện gia dụng.

Đề cương ôn thi - Sửa chữa điện thoại.

 


 

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI - SỬA CHỮA ĐIỆN TỬ   (Về đầu trang)

PHẦN I - LÝ THUYẾT (10 điểm)
(Khoanh tròn vào 01 đáp án trả lời đúng nhất, mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm, nếu thí sinh
 chọn 02 đáp áp thì không được điểm, gạch chéo để bỏ chọn )

Đề thi sẽ chọn 20/32 câu dưới đây, vị trí và số câu sẽ bị thay đổi, trong đó có 1 câu về nghệ thuật
marketing.

Câu 1:  Mạch khuếch đại ở chế độ A là gì ?
   a.   Là mạch khuếch đại để lấy ra tín hiệu toàn phần giống như tín hiệu vào
   b.  Là mạch khuếch đại để lấy ra một nửa bán chu kỳ của tín hiệu ngõ vào.
   c.  Là mạch khuếch đại để tách các xung đỉnh như xung đồng bộ chèn vào tín hiệu video..
   d.  Là mạch hoạt động ở hai chế độ tắt và dẫn bão hoà.

Câu 2:  Mạch khuếch đại ở chế độ B là gì ?
   a.   Là mạch khuếch đại để lấy ra tín hiệu toàn phần giống như tín hiệu vào.
   b.  Là mạch khuếch đại để lấy ra một nửa bán chu kỳ của tín hiệu ngõ vào.
   c.  Là mạch khuếch đại để tách các xung đỉnh như xung đồng bộ chèn vào tín hiệu video..
   d.  Là mạch hoạt động ở hai chế độ tắt và dẫn bão hoà.

Câu 3:  Tầng khuếch đại công suất của Amply (bao gồm cả tầng kích và hai đèn công suất) hoạt động theo
   mạch khuếch đại ở chế độ gì ?
   a.   Tầng công suất trên sử dụng mạch khuếch đại ở chế độ A.
   b.   Tầng công suất trên sử dụng mạch khuếch đại ở chế độ B.
   c.   Tầng công suất trên sử dụng mạch khuếch đại ở chế độ AB (kết hợp cả hai chế độ A và B).

Câu 4:  Amply nghe tiếng nhỏ và như bị nghẹt mũi là do hỏng tầng nào sau đây ?
   a.   Do hỏng tầng Graphic Equalizer.
   b.   Do hỏng tầng khuếch đại công suất.
   c.   Do hỏng mạch bảo vệ loa.

Câu 5:  Khi sửa tầng công suất Amply, để thay thế cho đèn công suất tránh các rủi do cháy nổ, bạn sử dụng
     linh kiện gì để thay thế ?
   a.  Sử dung các đèn công suất loại rẻ tiền hơn.
   b.  Sử dụng điện trở khoảng 1 ohm đấu giữa B và E.
   c.  Sử dụng Đi ốt đấu giữa B và E.
 
 d.  Để trống chân đèn công suất.

Câu 6:   Mạch bảo vệ loa của Amply hoạt động khi nào ?
   a.  Hoạt động khi Amply hoạt động quá công suất.
   b.  Hoạt động khi điện áp điểm giữa hai đèn công suất bị lệch so với mass, dẫn đến có điện áp
       một chiều
đưa ra loa.
   c. Hoạt động khi Amply bị mất tín hiệu ra loa.

Câu 7:   Có một loa có công suất 40W và trở kháng là 4Ω, tín hiệu ra loa đo được 20V-AC và loa vẫn hoạt
    
 động bình thường, hỏi khi đưa điện áp 10V-DC chạy qua loa thì loa có bị cháy không, tại sao ?
   a.  Loa không bị cháy vì điện áp 10V-DC thấp hơn điện áp khi loa hoạt động.
   b. Loa sẽ bị cháy vì khi có dòng DC chạy qua, màng loa sẽ lệch về một hướng và bị kẹt, trở kháng của loa

      lúc này chỉ còn là trở kháng thuần nên dòng chạy qua cuộn dây rất lớn làm cháy dây.

Câu 8:  Vì sao Amply công suất lớn không mắc tụ ra loa ?
   a.  Vì điểm giữa hai đèn công suất có điện áp bằng 0V so với mass nên không càn dùng tụ.
   b.  Vì Amply công suất lớn nên dòng ra loa lớn, tụ điện sẽ làm hạn chế dòng ra loa ở vùng tần số thấp
   c.  Vì cả hai lý do trên.

Câu 9:  Một Amply chất lượng cao cần có những tiêu chuẩn nào sau đây ?
   a.   Công suất đưa ra đủ mạnh theo thiết kế.
   b.   Tín hiệu ngõ ra trung thực, không bị méo.
   c.   Toàn bộ dải tần âm thanh được khuếch đại đồng đều.
   d.   Không bị lẫn tạp âm
.
   eCần có đủ các tiêu chuẩn trên.

Câu 10:  Một Amply bị chập hai đèn công suất, bạn sẽ chọn phương án sửa chữa nào sau đây ?
   a.  Thay một đôi đèn công suất mới vào để thử.
   b.  Tạm thời thay hai đèn công suất bằng hai con đi ốt để sửa cho điện áp điểm giữa cân bằng với mass
        trước, sau đó mới gắn đèn công suất vào.
   c.  Thay luôn hai đèn công suất bị chập vào và kiểm tra xem có linh kiện nào bị hỏng không thì thay thế

       luôn và cấp điện để thử.

Câu 11:  Khối nguồn của Tivi LCD có chức năng gì ?
   a.  Cung cấp các nguồn điện DC mức thấp cho các khối khác của máy.
   b.  Ổn đinh các điện áp ra cấp cho các tầng.
   c.  Khối nguồn có đủ hai chức năng trên.

Câu 12:  Mạch hồi tiếp so quang có chức năng gì ?
   a.  Tạo dao động để điều khiển đèn công suất..
   b.  Ổn định điện áp đầu ra.
   c.  Bảo vệ nguồn không bị ra quá điện áp.

Câu 13:  Khi thấy điện áp ra tăng lên và bất ổn, đo thấy kim dao động, bạn nghi ngờ hỏng linh kiện nào sau
     đây ?
   a.   Nghi hỏng IC tạo dao động.
   b.   Nghi hỏng biến áp xung.
   c.   Nghi hỏng IC- KA431 hoặc IC so quang.
   d.   Nghi hỏng đèn công suất.

Câu 14:   Cho biết nguyên nhân nguồn ra điện áp thấp và bất ổn.
   a.  Do hỏng cầu đi ốt chỉnh lưu đầu vào.
   b. Do hỏng IC dao động.
   c. Do hỏng đèn công suất.
   d. Do chập phụ tải hoặc chập đi ốt xung chỉnh lưu đầu ra
.
   e.  Do hỏng IC - KA431.

Câu 15:  Khi kiểm tra một Tivi không lên đèn báo nguồn, bạn cần thực hiện những thao tác nào sau đây ?
   a.  Quan sát kỹ khối nguồn để phát hiện các dấu hiệu như: có nước vào, côn trùng, cháy nổ, đã qua sửa
       chữa và bị tháo mất linh kiện.
   b. Cần đo kiểm tra xem có điện tích dư trên tụ lọc nguồn chính hay không, nếu có thì thoát điện dư.
   c.  Đo trở kháng để phát hiện hư hỏng, chạm chập: Đo cầu chì, R hạn dòng, cầu đi ốt, trở kháng hai đầu
     
tụ lọc, trở kháng DS đèn công suất (nếu có).
   d.  Cắm điện và đo điện áp vào, điện áp ra xem có đủ không.
   e.  Cần phải thực hiện tất cả các bước ở trên và
thực hiện đúng trình tự a => b => c => d.

Câu 16:  Chức năng của khối cao áp trên Tivi LCD là gì ?
   a.  Kích điện áp lên tới hàng ngàn vol để cung cấp cho các bóng cao áp trên đèn hình.
   b. Cung cấp điện áp cao cho các bộ phận của máy.
   c. Cung cấp điện áp cao cho các điểm ảnh trên LCD Panel.

Câu 17:  Một Tivi vẫn có tiếng nhưng màn hình tối om, bạn nghi hỏng bộ phận gì ?.
   a.  Hỏng đèn hình..
   b. Hỏng khối Video.
   c. Hỏng khối vi xử lý.
   d. Hỏng khối cao áp
   e. Hỏng một bóng cao áp.

Câu 18:  Bạn cho biết hiện tượng lên màn sáng rồi tắt ngay là do những nguyên nhân gì sau đây.
   a.  Do khối nguồn ra điện áp không ổn định.
   b.  Do hỏng IC dao động trên khối cao áp.
   c.  Do hỏng
một bóng cao áp.
   d. Do hỏng đường hồi tiếp từ một bóng cao áp nào đó về IC dao động.
  
e  Do các nguyên nhân c và d.

Câu 19:  Cho biết nguyên nhân của bệnh: Màn hình trắng xoá, không có hình ?
   a.   Do mất điện áp VLCD cấp cho màn hình.
   b.   Do hỏng mạch Power Block trên đèn hình.
   c.   Do hỏng IC xử lý tín hiệu video trên máy.
   d.  Do các nguyên nhân a và b.

Câu 20:  Nếu cáp tín hiệu từ vỉ máy lên đèn hình mà không tiếp xúc thì có thể sảy ra những hiện tượng gì ?
   a.  Màn hình có thể bị trắng xoá không có hình.
   b. Màn hình có hình nhưng nhiễu mầu, sai mầu.
   c. Hình ảnh bị xé vụn nhìn không rõ.
   d.  Màn hình có thể có các hiện tượng trên.

Câu 21: Máy vẫn xem được đầu Video nhưng không xem được Tivi là do hỏng bộ phận nào sau đây ?
   a.  Hỏng khối chuyển mạch.
   b.  Hỏng khối kênh hoặc khối trung tần.
   c.  Hỏng khối vi xử lý.
   d.  Hỏng khối giải mã.

Câu 22:  Tivi bị mất tiếng ra loa (không có cả tiếng sôi)  là do hỏng bộ phận nào sau đây ?
   a.   Có thể máy bị hỏng loa.
   b.  Có thể máy bị hỏng IC công suất tiếng.
   c.  Có thể IC công suất bị mất Vcc hoặc hỏng đường Mute.
   d.  Có thể máy bị hỏng khối kênh hoặc trung tần chung.
   e. Có thể do Tivi đặt sai hệ tiếng.
   f.  Chọn các phương án a, b, c.

Câu 23:  Tivi LCD vẫn có đèn báo nguồn mầu vàng (đèn chờ) nhưng bật công tắc không được, bấm điều   
         khiển từ xa cũng không được, không lên hình, không sáng màn có thể do hỏng bộ phận nào ?
   a.   Do máy bị hỏng khối nguồn.
   b.   Do máy bị hỏng khối Inverter.
   c.   Do máy bị hỏng khối vi xử lý
   d.   Do máy bị hỏng khối video.

Câu 24:  Nguyên nhân khối vi xử lý không hoạt động là gì ?
   a.   Do mất điện áp Vcc 5V cấp cho CPU.
   b.   Do chập các phím bấm trước mặt máy.
   c.   Do mất tín hiệu Reset khởi động CPU.
   d.   Do hỏng thạch anh dao động cạnh CPU.
   e.   Do hỏng một trong các nguyên nhân trên.

Câu 25:  Tivi CRT chỉ còn một vệt sáng ngang màn hình là do hỏng nguyên nhân gì ?
   a.  Có thể máy bị bong chân IC công suất mành .
   b.  Có thể mất điện áp cấp cho IC công suất mành.
   c.  Bị hỏng IC công suất mành.
   d.  Bị hỏng cao áp.
   e.  Có thể do các nguyên nhân a, b, c.

Câu 26:  Tivi CRT hình ảnh bị nhoè là do hỏng bộ phận gì sau đây ?
   a.  Do hỏng đế đèn hình.
   b.  Do hỏng triết áp Focus trên cuộn cao áp.
   c.  Do hỏng cuộn lái tia.
   d.  Do hỏng tầng khuếch đại công suất sắc.

   e.  Do các nguyên nhân a và b.

Câu 27:  Nếu mất điện áp 180V cấp cho tầng khuếch đại công suất sắc thì Tivi CRT có hiện tượng gì ?
   a.  Hình ảnh bị mờ.
   b.  Màn hình tối đen không có hình, có tiếng.
   c.  Màn hình sáng trắng, không có hình, có tia quét ngược nổi lên.
   d.  Hình ảnh bị mất mầu, còn hình đen trắng.

Câu 28:  Tivi CRT chỉ có hình đen trắng không có mầu là do hỏng bộ phận gì ?
   a.  Do hỏng khối Trung tần.
   b.  Do hỏng khối xử lý tín hiệu chói Y.
   c.  Do hỏng tầng khuếch đại công suất sắc.
   d.  Do hỏng khối giải mã mầu.
   e.  Do đặt sai hệ mầu.
    f.  Do mất xung AFC từ cao áp đưa về khối giải mã.
   g.   Có thể do hỏng các nguyên nhân d, e, f .

Câu 29:  Tivi vẫn còn nhiễu nhưng không thu được tín hiệu từ đài phát là do hỏng bộ phận nào ?
   a.  Do hỏng khối xử lý tín hiệu chói.
   b.  Do hỏng khối Trung tần.
   c.  Do hỏng bộ kênh hoặ mất điện áp cấp cho kênh.
   d.  Do hỏng khối vi xử lý.

Câu 30:  Tivi CRT có ưu điểm gì ?
   a.  Mầu sắc rực rỡ, trung thực.
   b.  Hình ảnh chuyển động không bị kéo đuôi do thời gian đáp ứng ngắn.
   c.  Góc nhìn rộng.
   d.  Độ sáng và độ tương phản tốt.
 
  e. Tivi CRT có đủ 4 ưu điểm trên.

Câu 31:    Khi bạn đi xin việc hoặc khi mở cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bạn cần có những kỹ năng
        Marketing nào sau đây ?
    a. Kỹ năng xác định mục tiêu nghề nghiệp 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm.
    b. Kỹ năng xác định nơi  làm việc.
    c. Kỹ năng thái độ làm việc(thái độ về kỹ thuật công nghệ và thái độ về quan hệ xã hội).
    d. Kỹ năng lựa chọn thị trường (thị trường nhất thời, thị trường trọng điểm và thị trường mục tiêu).
    e. Kỹ năng chinh phục khách hàng (khách sửa chữa, khách mua phụ kiện, khách mua sản phẩm mới,
        khách trao đổi nghề nghiệp).
    f. Cần có tất cả các kỹ năng trên.

 

PHẦN II - THỰC HÀNH  (10 điểm)

Bài 1 - Thực hành - Cho một Amply không có tiếng ra loa.
          - Hãy kiểm tra để xác định nguyên nhân hư hỏng.

Bài 2  Có một Tivi LCD không có đèn báo nguồn.
        - Hãy kiểm tra để tím ra nguyên nhân hư hỏng.
 

 

 

 


 



 

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI - SỬA CHỮA MÁY TÍNH PC   (Về đầu trang)

PHẦN I - LÝ THUYẾT (10 điểm)
(Khoanh tròn vào 01 đáp án trả lời đúng nhất, mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm, nếu thí sinh
 chọn 02 đáp áp thì không được điểm, gạch chéo để bỏ chọn )

Đề thi sẽ chọn 20/32 câu dưới đây, vị trí và số câu sẽ bị thay đổi, trong đó có 1 câu về nghệ thuật
marketing.

Câu 1:  Khe mở rộng nào sau đây dùng để gắn Card video.
   a.   Khe PCI.
   b.   Khe PCI Express.
   c.   Khe IDE.
   d.   Khe SATA.

Câu 2:  Nhiệm vụ của thanh RAM là gì ?
   a.   Thực thi (xử lý) các chương trình phần mềm.
   b.   Lưu tạm tất cả các chương trình mà người sử dụng đang mở ra trên màn hình
         Desktop hoặc đang ẩn trên thanh Toolbars.
   c.   Lưu tất cả hệ điều hành và các chương trình phần mềm của máy.
   d.   Lưu cấu hình của máy.

Câu 3:  Trình điều khiển (Drive) của một thiết bị là gì ?
   a.   Là một chương trình phần mềm chạy trên giao diện của máy tính.
   b.   Là chương trình khởi động và kiểm tra máy tính khi mới bật nguồn.
   c.   Là chương trình quản lý thư mục và file.
   d.   Là chương trình trung gian giữa phần cứng và hệ điều hành, giúp cho hệ điều hành hiểu
        và điều khiển được phần cứng.

Câu 4:  Phân vùng đĩa cứng là gì ?
   a.   Là chia đĩa cứng ra thành một hoặc nhiều phân vùng để dễ dàng quản lý, là việc bắt
        buộc trước khi  cài đặt hệ điều hành.
   b.   Là chia bề mặt đĩa ra thành các Cluster và các Sector rồi đánh địa chỉ cho chúng.
   c.   Là Format ổ cứng.
   d.  Là  Scandisk ổ cứng.

Câu 5:  Khi bạn chọn CPU và RAM để lắp máy cho khách, nếu đã chọn CPU có tốc độ BUS là
         1066 thì bạn sẽ chọn RAM có tốc độ BUS như thế nào là tối ưu nhất ?
   a.  Chọn tốc độ Bus của RAM bằng với tốc độ BUS của CPU (tức là Bus 1066).
   b.  Chọn tốc độ Bus của RAM bằng một nửa tốc độ Bus của CPU (tức là Bus 533).
   c.  Chọn tốc độ Bus của RAM bằng một nửa tốc độ Bus của CPU rồi tăng lên một nấc
        (tức là Bus 667).

Câu 6:   Chipset bắc trên Mainboard không điều khiển trực tiếp thành phần nào sau đây ?
   a.  CPU.
   b.  Card Video.
   c.  Card Sound.
   d. Cả ba thành phần trên.

Câu 7:   Trong hệ thống máy tính, các thành phần nào sau đây phải phụ thuộc vào Mainboard.
   a.  CPU.
   b.  Card Video.
   c.   RAM.
   d.  Card Sound.
   e.  Ổ CD ROM.
   f.  Các thành phần a, b, c.

Câu 8:  Định dạng (Format) ổ đĩa là gì ?
   a.  Là chia ổ đĩa ra thành nhiều phân vùng.
   b.  Là chia bề mặt đĩa ra thành các Cluster và các Sector rồi đánh địa chỉ cho chúng.
   c.  Là  Scandisk ổ cứng.

Câu 9:  Sau khi bạn thiết lập CMOS SETUP xong và bấm lệnh Save thì dữ liệu sẽ lưu
             vào đâu ?
   a.   Sẽ lưu vào ROM BIOS.
   b.   Sẽ lưu vào thanh RAM.
   c.   Sẽ lưu  vào ổ cứng.
   d.   Sẽ lưu vào RAM CMOS tích hợp trong Chipset nam.

Câu 10:  Để phân biệt các dòng Mainboard bạn thường dựa vào yếu tố nào sau đây ?
   a.  Dựa vào Socket gắn CPU.
   b.  Dựa vào thông số Chipset bắc.
   c.  Dựa vào khe PCI.
   d.  Dựa vào khe IDE.
   e.  Dựa vào hai yếu tố a và b.

Câu 11:  Khi thay thế RAM cho máy tính, bạn cần quan tâm đến thông số nào sau đây ?
   a.  Cần quan tâm đến tốc độ BUS của chúng.
   b.  Cần quan tâm đến chủng loại (DDR hay DDR2...).
   c.  Cần quan tâm đến dung lượng.
   d.  Cả ba thông số trên.

Câu 12:  Chipset bắc trên Mainboard Intel Socket 775 điều khiển trực tiếp thành phần nào
     sau đây ?
   a.  CPU.
   b.  Card Video.
   c.  Bộ nhớ RAM.
   d.  Cả ba thành phần trên.

Câu 13:  Thanh DDR2 khác với thanh DDR3 ở những điểm nào sau đây ?
   a.   Khác nhau về tốc độ BUS.
   b.   Khác nhau về kiểu chân cắm.
   c.   Khác nhau về điện áp cung cấp.
   d.  Cả ba phương án trên đều đúng.

Câu 14:   Tốc độ BUS  nào sau đây không phải của thanh DDR2
   a.  400MHz.
   b.  533MHz.
   c.  667MHz.
   d.  800MHz.
   e.  1066MHz.

Câu 15:  Chức năng của ROM BIOS trên Mainboard là gì ?
   a.  Cung cấp chương trình khởi động và kiểm tra thiết bị khi máy bật nguồn.
   b.  Lưu cấu hình hiện tại của máy sau khi ta thiết lập CMOS SETUP và Save.
   c.  Lưu trình điều khiển cho các thiết bị ngoại vi.
   d.  Lưu một số chương trình phần mềm ứng dụng.

Câu 16:  Bạn cho biết chức năng của IC - SIO trên Mainboard.
   a.  Điều khiển Card Sound, Card Net.
   b. Điều khiển RAM và Card Video.
   c. Điều khiển ổ mềm, chuột, bàn phím và cổng LPT và cho lệnh P.On đi qua.
   d. Tạo xung Clock.

Câu 17:  IC  Clock-Gen có chức năng gì trên Mainboard.
   a. Tạo xung Clock cung cấp cho các IC xử lý số hoạt động.
   b. Tạo tín hiệu Reset hệ thống.
   c. Tạo dao động cho đồng hồ thời gian thực.
   d. Tạo dao động điều khiển các đèn Mosfet hoạt động.

Câu 18:  Tín hiệu PCI_RST (Reset hệ thống) là gì ?
   a.   Là tín hiệu do mạch PM trong Chipset nam tạo ra để khởi động Chipset bắc và một số thành
         phần trên Mainboard hoạt động cùng một lúc.
   b.  Là tín hiệu mà người sử dụng có thể tác động vào khi bấm nút Reset trước mặt máy.
   c.   Là tín hiệu do Chipset bắc tạo ra để khởi động CPU.
   d.  Cả hai phương án a và b đều đúng.

Câu 19:  Bạn cho biết các hiện tượng có thể sảy ra khi máy tính bị lỗi RAM.
   a.  Máy phát ra nhiều tiếng bíp dài khi khởi động.
   b.  Máy hiện lỗi màn xanh chữ trắng.
   c.  Có thể sinh ra một trong hai hiện tượng trên.

Câu 20:  Nếu cáp ổ cứng không tiếp xúc, có thể sinh ra lỗi gì sau đây ?
   a. Máy tính vẫn khởi động nhưng không lên hình, không hiển thị ký tự.
   b. Máy phát ra tiếng bíp ở loa trong.
   c. Máy dừng lại ở thông báo lỗi trên màn hình, không vào được Windows.
   d. Máy khởi động vào đến màn hình Windows thì bị treo.

Câu 21: Máy không nhận bàn phím PS2 thường do những nguyên nhân gì sau đây.
   a.  Do đứt cầu chì ra cổng PS2.
   b.  Do hỏng mạch điều khiển Keyboard trên SIO hoặc bong chân SIO.
   c.  Do lỗi hoặc bong chân Chipset nam.
   d.  Phương án a và b đều đúng.

Câu 22:  Chipset nam có chức năng gì trên Mainboard.
   a.   Điều khiển các thành phần như CPU, RAM, Card Video.
   b.   Điều khiển các thành phần như Card PCI, các ổ đĩa, IC-SIO, ROM BIOS, USB.
   c.   Tích hợp RAM CMOS để lưu cấu hình của máy và tích hợp mạch PM để quản lý nguồn và
         phát ra tín hiệu Reset hệ thống.
   d.   Điều khiển Chuột, Bàn phím, Cổng LPT và ổ mềm.
   e.  Chọn phương án b và c.

Câu 23:  Khi gắn một thiết bị bất kỳ vào máy tính thì cần điều kiện gì để thiết bị đó hoạt
              động được.
   a.   Không cần điều kiện gì cả.
   b.   Cần phải khai báo "Enable" cho cổng giao tiếp với thiết bị  trong màn hình CMOS SETUP.
   c.   Cần cài đặt Drive cho thiết bị.
   d.   Cần hai điều kiện b và c.

Câu 24:  Phím nào sau đây  là phím để vào màn hình thiết lập CMOS SETUP khi khởi
               động máy trên các hãng máy tính khác nhau:
   a.   Phím F1.
   b.   Phím F2.
   c.   Phím F10.
   d.   Phím Delete.
   e.   Một trong các phím trên (tùy hãng sản xuất Mainboard)

Câu 25: Mainboard không kích được nguồn là do những nguyên nhân nào sau đây ?
   a.  Do thiết lập Jumper Clear CMOS sai vị trí, đặt vào vị trí CLEAR.
   b.  Do hỏng thạch anh 32,768KHz.
   c.  Do hỏng chip SIO.
   d.  Do hỏng RAM CMOS trong Chipset nam.
   e.  Do hỏng 1 trong 4 trường hợp trên.

Câu 26:  Mainboard bị treo Reset (hoặc mất Reset) là do những nguyên nhân gì sau đây ?
   a.  Do mất điện áp P.G ở dây mầu xám của nguồn ATX.
   b.  Do mất nguồn 1,8V cấp cho DDR2.
   c.  Do mất nguồn chính 1,5V cấp cho hai Chipset.
   d.  Do mất nguồn phụ 1,2V cấp cho hai Chipset.
   e.  Do mất nguồn VCORE cấp cho CPU.
   f.  Do hỏng mạch Clock Gen.
   g. Do lỗi Chip SIO (mất tín hiệu RSM_RST từ SIO khởi động mạch PM trên Chipset nam).
   h.  Do hỏng mạch PM trong Chipset nam.
   i.  Do Chipset bắc bị lỗi, không hoạt động.
   k. Do các nguyên nhân a, b, c, d, e, f, g, h.

Câu 27:  Điều kiện để CPU hoạt động là gì ?
   a.  Có xung Clock+ và Clock- cấp cho CPU.
   b.  Có tín hiệu khởi động CPU_RST từ Chipset bắc đến.
   c.  Có tín hiệu PWR_OK từ Chipset nam đến.
   d.  CPU tốt và có BUS được Main hỗ trợ.
   e.  Socket tiếp xúc tốt, không bị bong chân.
   f.  Cần có đủ 5 điều kiện trên.

Câu 28:  Nguyên nhân khi kiểm tra Mainboard thấy không nhảy số Hecxa, có tín hiệu Reset
            hệ thống.
   a.  Do Main bị mất xung Clock+ hoặc Clock- cấp cho CPU.
   b.  Do lỗi Chipset bắc nên không có tín hiệu CPU_RST khởi động CPU.
   c.  Do lỗi Chipset nam nên mất tín hiệu PWR_OK báo đến CPU.
   d.  Do Socket không tiếp xúc, bị bong chân.
   e.  Do CPU hỏng hoặc sai BUS.
    f.  Do hỏng ROM hoặc chân ROM không tiếp xúc.
   g.  Do lỗi chương trình BIOS.
   h.  Do hỏng một trong các nguyên nhân trên.

Câu 29:  Phương pháp nào sau đây có thể kiểm tra loại trừ các nguyên nhân làm Main không nhảy
              số Hecxa.
   a.  Dùng phương pháp đo dòng của CPU rồi so sánh với Main đang chạy.
   b.  Dùng CPU tải giả để kiểm tra các tín hiệu CLK+, CLK-, CPU_RST, PWR_OK.
   c.  Dùng Test Socket để kiểm tra sự tiếp xúc của Socket.
   d.  Nạp lại BIOS để loại trừ.
   e.  Cần phải sử dụng cả 4 phương pháp trên.

Câu 30: Nếu kiểm tra Main không nhảy số Hecxa thấy dòng tiêu thụ của CPU tương đương với Mainboard đang chạy thì Main không nhảy số Hecxa là do hỏng điều kiện gì sau đây ?
   a.  CPU bị mất xung Clock.
   b.  CPU bị mất tín hiệu CPU_RST.
   c.  CPU bị mất tín hiệu PWR_OK.
   d.  Main bị lỗi BIOS hoặc chân ROM không tiếp xúc.

Câu 31:    Khi bạn đi xin việc hoặc khi mở cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bạn cần có những kỹ năng
        Marketing nào sau đây ?
    a. Kỹ năng xác định mục tiêu nghề nghiệp 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm.
    b. Kỹ năng xác định nơi  làm việc.
    c. Kỹ năng thái độ làm việc(thái độ về kỹ thuật công nghệ và thái độ về quan hệ xã hội).
    d. Kỹ năng lựa chọn thị trường (thị trường nhất thời, thị trường trọng điểm và thị trường mục tiêu).
    e. Kỹ năng chinh phục khách hàng (khách sửa chữa, khách mua phụ kiện, khách mua sản phẩm mới,
        khách trao đổi nghề nghiệp).
    f. Cần có tất cả các kỹ năng trên.

 

PHẦN II - THỰC HÀNH  (10 điểm)

Bài 1 - Thực hành
          - Dùng đĩa Ghost có Win XP để Ghost sang ổ C của đĩa cứng
          - Dùng đĩa 200.000 Drive Update  Drive cho các thiết bị

Bài 2 - Bạn hãy sử dụng một chương trình bất kỳ để kiểm tra bề mặt đĩa cứng.

Bài 3 - Hãy thao tác kiểm tra một Mainboard bị treo Reset để tìm ra nguyên nhân.

Bài 4 - Hãy thao tác kiểm tra một Mainboard có Reset nhưng không nhẩy số Hecxa.
 

 

 

 


 



 

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI - SỬA CHỮA LAPTOP     (Về đầu trang)

PHẦN I - LÝ THUYẾT (10 điểm)
(Khoanh tròn vào 01 đáp án trả lời đúng nhất, mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm, nếu thí sinh
 chọn 02 đáp áp thì không được điểm, gạch chéo để bỏ chọn )

Đề thi sẽ chọn 20/32 câu dưới đây, vị trí và số câu sẽ bị thay đổi, trong đó có 1 câu về nghệ thuật
marketing.

Câu 1:  Chip Video rời trên Laptop có đặc điểm gì sau đây ?.
   a.   Có ký hiệu của hãng Intel.
   b.   Có ký hiệu của hãng ATI.
   c.   Có ký hiệu của hãng -  nDIVIA.
   d.   Phương án b hoặc c đúng.

Câu 2:  Cho biết nguyên nhân bệnh: Hình bị mờ, cảnh thay đổi chậm, thay đèn hình khác thì chạy tốt.
   a.   Do mất điện áp âm 8V trên mạch Power Block.
   b.   Do hỏng mạch Power Block.
   c.   Do mất hoặc thiếu điện áp 24V trên mạch Power Block.
   d.   Do hỏng IC giải mã trên đèn hình.

Câu 3:  Bạn cho biết nguyên nhân của máy bị màn ảnh sáng trắng không có hình.
   a.   Do máy bị mất điện áp VLCD cấp cho màn hình.
   b.  Do máy bị đứt cầu chì trên đèn hình.
   c.   Do máy bị hỏng mạch Power Block trên đèn hình.
   d.   Có thể do hỏng một trong các nguyên nhân trên.

Câu 4:  Bạn cho biết nguyên nhân của bệnh: Khi bật công tắc, đèn báo nguồn sáng lên từ 1 đến 3 giây rồi tắt
   a.   Do máy bị mất một nguồn thứ cấp nào đó.
   b.  Do máy bị mất nguồn VCORE.
   c.  Do máy bị chập Chipset bắc.
   d.  Có thể do một trong ba nguyên nhân trên.

Câu 5:  Theo bạn mức điện áp nào sau đây không có trên Laptop ?
   a.  Điện áp 11 đến 20V.
   b.  Điện áp 6V.
   c.  Điện áp 5V.
   d.  Điện áp 3,3V.
   e.  Điện áp 1,8V.
    f   Điện áp 1,5V.
    g  Điện áp 1,05V.

Câu 6:   Bạn cho biết các nguyên nhân máy không cài được Drive cho Card Sound
   a.  Do hỏng mạch Digital trên chip Sound.
   b. Do mất nguồn DVDD cấp cho chip Sound.
   c. Do thiết lập trong CMOS SETUP Card Sound là "Disable".
   d. Do hỏng một trong các nguyên nhân trên.

Câu 7:   Những biểu hiện nào sau đây là do màn hình hỏng Panel không thể sửa được..
   a.  Màn hình bị mất một phần hình ảnh, một phần khác vẫn có hình.
   b.  Màn hình có một số tia xanh đỏ dọc màn hình, vẫn có hình.
   c.  Màn hình bị đốm hoặc chết 1 số điểm trên màn hình.
   d.  Màn hình có vết dạn nứt.
   e.  Tất cả các hiện tượng trên đều do hỏng Panel.

Câu 8:  Những hiện tượng nào sau đây của màn hình có thể sửa được ?
   a.  Màn hình trắng xoá, không có hình.
   b. Hình ảnh bị ngược mầu, âm ảnh.
   c. Có hình nhưng bị mờ, loá.

   d. Hình bị xé vụn, không nhìn rõ hình.
   e. Màn hình chỉ có các vệt đen trắng ngang màn, không có hình.
   f. Tất cả các hiện tượng trên có thể sửa được.

Câu 9:  Hiện tượng hư hỏng nào sau đây có thể do đứt cáp màn hình ?
   a.   Màn hình trắng xoá, không hình, vẫn có tiếng.
   b.   Màn hình tối om, không hình, vẫn có tiếng.
   c.   Vẫn có hình nhưng nhiễu mầu.
   d.   Hình ảnh bị xé thành nhiều mảnh, giật hình.
   e  
Đứt cáp có thể gây ra  một trong các hiện tượng trên.

Câu 10:  Khi thay thế màn hình LCD nếu không đúng model thì bạn cần lưu ý những điểm gì sau đây ?
   a.  Cần mua đèn hình đúng độ phân giải.
   b.  Cần mua đèn đúng chuẩn chân cắm cáp tín hiệu.
   c.  Cần mua đúng loại đèn hình dùng cao áp hay dùng đèn led để tạo ánh sáng nền.
   d.  Cần mua đèn hình thoả mãn cả 3 yếu tố trên.

Câu 11:  Khi thay thế RAM cho máy tính, bạn cần quan tâm đến thông số nào sau đây ?
   a.  Cần quan tâm đến tốc độ BUS của chúng.
   b.  Cần quan tâm đến chủng loại (DDR hay DDR2...).
   c.  Cần quan tâm đến dung lượng.
   d.  Cả ba thông số trên.

Câu 12:  Bạn cho biết nguyên nhân của bệnh:
     Khi máy đang khởi động, đã lên hình, có lúc đang vào Win thì máy bị treo hoặc Stop hoặc Reset hoặc
     báo nền xanh chữ trắng.
   a.  Do CPU bị quá nhiệt.
   b.  Do chết tụ lọc nguồn VCORE.
   c.  Do chết IC Card Net.
   d.  Do chết IC Card Reader.

   e.  Có thể do hỏng một trong các nguyên nhân trên.

Câu 13:  Thanh DDR2 khác với thanh DDR3 ở những điểm nào sau đây ?
   a.   Khác nhau về tốc độ BUS.
   b.   Khác nhau về kiểu chân cắm.
   c.   Khác nhau về điện áp cung cấp.
   d.  Cả ba phương án trên đều đúng.

Câu 14:   Máy bị hỏng cao áp hoặc bóng cao áp thì có hiện tượng nào sau đây ?
   a.  Máy vẫn có tiếng nhưng không có ánh sáng, có hình mờ mờ bên trong.
   b. Màn hình sáng lên rồi tắt ngay, vẫn có tiếng khởi động vào Windowws
   c. Không có ánh sáng, không có hình, không có tiếng, không vào Win.
   d.  Chọn phương án a và b.

Câu 15:  Chức năng của ROM BIOS trên Laptop là gì ? (với máy có 1 BIOS)
   a.  Cung cấp chương trình khởi động và kiểm tra thiết bị khi máy bật nguồn.
   b.  Cung cấp chương trình cho SIO điều khiển các nguồn xung và điều khiển xạc pin.
   c.  Cung cấp cả hai chức năng trên.

Câu 16:  Bạn cho biết chức năng của IC - SIO trên Laptop.
   a.  Điều khiển Card Sound, Card Net.
   b. Điều khiển RAM và Card Video.
   c. Điều khiển các nguồn xung, bàn phím, chuột Tourch pad.

Câu 17: Xung Clock có chức năng gì trên Laptop
   a. Tạo xung nhịp cho các IC xử lý số hoạt động.
   b. Đồng bộ dữ liệu trong hệ thống máy tính.
   c. Điều khiển BUS cho các thành phần trên máy.
   d. Cả ba chức năng trên.

Câu 18:  Tín hiệu PCI_RST# (Reset hệ thống) là gì ?
   a.   Là tín hiệu do mạch PM trong Chipset nam tạo ra để khởi động Chipset bắc và một số thành
         phần trên máy hoạt động cùng một lúc.
   b.  Là tín hiệu do Chipset bắc tạo ra để khởi động CPU.

   c.   Là tín hiệu báo các nguồn điện đã tốt.

Câu 19:  Biểu hiện của Laptop không nhận RAM là gì ?.
   a.  Dòng của máy tăng đều nhưng không lên hình, khi tháo hết RAM ra thì dòng chỉ giảm đi một chút.
   b.  Dòng của máy dùng lại ở mức thấp khoảng 0,2 đến 0,3A.
   c.  Máy lên hình nhưng có tiếp kêu tút tút ở loa.

Câu 20:  Khi bạn kiểm tra máy thấy mất nguồn V.IN và bạn đo trở kháng thấy V.IN bị chập mass
    bạn chọn phương án sửa chữa nào sau đây ?
   a. Đo trở kháng để loại trừ các nguồn xung không gây chập và phát hiện ra một nguồn xung nào đó gây
     chập, sau đó cô lập dần các linh kiện trong nguồn xung gây chập, nếu không có nguồn xung nào gây
     chập thì kiểm tra các tụ gốm to nhất trên máy.
   b. Tháo từng nguồn xung ra để cô lập dần (tháo IC dao động và mosfet).
   c. Tháo các tụ gốm trên máy ra để kiểm tra.

Câu 21: Các nguồn điện Laptop hoạt động tăng dần theo trình tự nào sau đây ?
   a.  Nguồn VIN => Nguồn 5V, 3V cấp trước => Nguồn chờ => bấm công tắc => Nguồn VCORE
        => Các nguồn thứ cấp.
   b.  Nguồn V.IN => Nguồn Chờ Always_On => Nguồn 5V, 3V cấp trước => Bấm công tắc
        => Các nguồn thứ cấp => Nguồn VCORE.
   c.  Nguồn V.IN =>  Bấm công tắc => Nguồn Chờ Always_On => Nguồn 5V, 3V cấp trước
      => Các nguồn thứ cấp => Nguồn VCORE.

Câu 22:  Đặc điểm của nguồn VIN trên máy Laptop là gì ?
   a.   Là điểm tập trung giữa nguồn Adapter và nguồn Pin.
   b.   Là nguồn điện xuất hiện đầu tiên trong máy.
   c.   Nguồn VIN có điện áp từ 12 đến 19V.
   d.   Là nguồn điện đầu vào của các nguồn xung.
   e.  Tất cả các đặc điểm trên đều đúng.

Câu 23:  Đặc điểm của nguồn chờ Always_On trên máy Laptop là gì ?
   a.   Là nguồn điện do các nguồn xung tạo ra.
   b.   Là nguồn điện do mạch Regu tích hợp trong IC dao động của nguồn cấp trước tạo ra..
   c.   Là nguồn điện ra ở các chân IC dao động nguồn cấp trước và có các tên gọi là  LDO5, LDO3 hoặc

        VREG5 và VREG3.
   d.   Là nguồn điện xuất hiện sau nguồn VIN và xuất hiện trước nguồn cấp trước 5V, 3V.

   e    Các đặc điểm b, c, d đều đúng.

Câu 24:  Đặc điểm của nguồn cấp trước 5V, 3V trong máy Laptop là gì ?
   a.   Tất cả các máy Laptop khi cắm điện từ Adapter thì nguồn cấp trước 5V và 3V đều hoạt động ngay.
   b.   Khi máy có nguồn cấp trước thì dòng của máy khoảng từ 0,01 đến 0,03A và đo các chân giữa của Pin

         thấy có điện áp 3V hoặc 5V.
   c.   Nguồn cấp trước phụ thuộc vào nguồn VIN và nguồn chờ Always_On, nếu mất một trong hai nguồn

         trên thì không thể có nguồn cấp trước.
   d.   Nếu mất nguồn cấp trước thì bật phím Power sẽ không có đèn báo nguồn.
   e.   Tất cả các đặc điểm trên đều đúng.

Câu 25:  Điều kiện để khi bật nút Power máy có lên đèn báo nguồn (duy trì không tắt) là gì ?
   a.  Máy phải có nguồn cấp trước 5V, 3V trước khi bấm công tắc nếu cắm điện từ Adapter.
   b.  Phím Power phải tiếp xúc tốt.
   c.  Các đường điện áp 5V và 3V thứ cấp không bị chập..
   d.  Các điện áp thứ cấp được SIO kiểm tra lệnh P.Good phải hoạt động tốt.

   e.  Cần có đủ các điều kiện trên.

Câu 26:  Khi bật công tắc thấy đèn báo nguồn chớp tắt, bạn nghi ngờ hỏng nguyên nhân nào sau đây ?
   a.  Máy bị chập đường điện áp VIN.
   b.  Máy bị mất 5V và 3V cấp trước.
   c.  Máy bị chập đường điện áp 5V hoặc 3V thứ cấp
   d.  Máy bị chập Chipset bắc..

Câu 27:  Điều kiện để CPU hoạt động là gì ?
   a.  Có hai xung Clock đi đến CPU.
   b.  Có tín hiệu khởi động CPU_RST#  từ Chipset bắc đến.
   c.  Có tín hiệu PWR_GD từ Chipset nam đến.
   d.  CPU tốt và có BUS được máy hỗ trợ.
   f.  Cần có đủ 4 điều kiện trên.

Câu 28:  Bạn cho biết nguyên nhân của hiện tượng:
   Khi bật nguồn, dòng của máy tăng một bước rồi tăng đột ngột lên ngưỡng rất cao, tháo RAM ra vẫn như
   vậy, tháo CPU ra thì dòng lại giảm thấp.
   a.  Do máy bị hỏng mạch Clock Gen
   b.  Do máy bị mất xung Reset hệ thống.
   c.  Do máy bị mất xung CPU_RST#.

   d.  Có thể do hỏng một trong ba nguyên nhân trên.

Câu 29:  Bạn cho biết khi máy không nhận Chip video thì máy có biểu hiện gì ?
   a.  Dòng của máy tăng bình thường nhưng không lên hình, không vào Win, khi tháo RAM thì dòng

       giảm đi khoảng 10 đến 15%.
   b.  Màn hình trắng xóa, không có hình.
   c.  Máy có hình mờ nhưng mất ánh sáng.
   d.  Máy bị mất một phần hình ảnh, một phần khác có hình bình thường.

Câu 30: Bạn cho biết màn hình Led bị mất ánh sáng là do nguyên nhân nào sau đây ?
   a.  Do bị mất nguồn V.IN cấp cho mạch Inverter.
   b.  Do mất xung Led PWM ở chân 35 của cáp màn hình.
   c.  Do mất lệnh Led En ở chân 36 của cáp màn hình.
   d.  Do hỏng IC trên mạch Inverter.

   e  Do đứt cầu chì trên mạch Inverter.
   f  Có thể do một trong các nguyên nhân trên.

Câu 31:    Bạn cho biết nguyên nhân của bệnh:
     Máy có hình bình thường, mất tiếng ra loa, nghe tai nghe vẫn có tiếng.
    a. Do máy bị hỏng chip Sound.
    b. Do máy bị mất nguồn cấp cho chip Sound.
    c. Do máy bị mất nguồn cấp cho IC công suất tiếng.
    d. Do IC công suất tiếng bị lỗi chân Mute.
    e. Do hỏng IC công suất tiếng.
    f. Do hỏng loa trong máy.
    g. Do một trong các nguyên nhân c,d,e,f .

 

PHẦN II - THỰC HÀNH  (10 điểm)

Bài 1 - Thực hành
* Kiểm tra một máy Laptop bật không lên đèn báo nguồn và cho biết máy bị bệnh gì sau đây ?
  - Máy bị mất VIN.
  - Máy có VIN nhưng mất nguồn chờ Always_On
  - Máy có nguồn chờ nhưng mất 5V, 3V cấp trước.
  - Máy có 5V, 3V cấp trước nhưng không có điện áp thứ cấp khi bật công tắc.

Bài 2 - Có một Laptop bị chập đường VIN, hãy kiểm tra để tìm ra khu vực bị chập.

Bài 3 - Cho một máy Laptop có hiện tượng bật công tắc Power, đèn báo nguồn sáng rồ tắt ngay.
         - Hãy kiểm tra để tìm ra nguyên nhân hư hỏng.

Bài 4 - Thay thế IC chân rết (loại chân nhỏ) như Card Sound, SIO, IC dao động nguồn...
 

 

 

 


 

 



 

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI - SỬA CHỮA ĐIỆN LẠNH     (Về đầu trang)

PHẦN I - LÝ THUYẾT (10 điểm)
(Khoanh tròn vào 01 đáp án trả lời đúng nhất, mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm, nếu thí sinh
 chọn 02 đáp áp thì không được điểm, gạch chéo để bỏ chọn )

Đề thi sẽ chọn 20/32 câu dưới đây, vị trí và số câu sẽ bị thay đổi, trong đó có 1 câu về nghệ thuật
marketing.

Câu 1:  Tủ lạnh quạt gió vẫn lạnh nhưng đá không đông là do nguyên nhân gì sau đây ?
   a.   Do hỏng điện trở nhiệt nên dàn bay hơi bị bám tuyết.
   b.   Do hỏng cảm biến âm.
   c.   Do hỏng Rơle thời gian.
   d.   Có thể do hỏng một trong ba nguyên nhân trên.

Câu 2:  Van tiết lưu hoặc ống mao trên các thiết bị lạnh có chức năng gì ?
   a.   Tạo ra chênh lệch áp xuất giữa dàn ngưng tụ và dàn bay hơi.
   b.   Lọc không cho gas lỏng đi về máy nén.
   c.   Dùng để toả nhiệt giúp cho gas ngưng tụ.

Câu 3:  Bẫy gas lỏng có tác dụng gì ?
   a.   Tạo ra áp xuất chênh lệnh giữa dàn nóng và dàn lạnh.
   b.   Giúp cho gas lỏng bay hơi và thu nhiệt.
   c.   Giữ lại ga lỏng không cho về máy nén để tránh hiện tượng va đập thủy lực, làm hỏng máy nén.

Câu 4:  Máy lạnh nói chung sử dụng nguyên lý gì sau đây ?
   a.  Sử dụng phản ứng thu nhiệt của chất lỏng bay hơi và phản ứng toả nhiệt của chất khi ngưng tụ.
   b.  Dựa vào nguyên lý trao đổi nhiệt của phản ứng hoá học.

Câu 5:  Cảm biến âm trong tủ lạnh quạt gió có chức năng gì ?
   a.   Đóng điện cho điện trở nhiệt khi tủ bị đóng băng dàn lạnh làm cho gió không lưu thông được.
   b.   Đóng điện cho máy nén hoạt động.

Câu 6:  Cầu chì nhiệt trong tủ lạnh quạt gió có tác dụng gì ?
   a.  Bảo vệ tủ lạnh không bị quá nhiệt trong trường hợp cảm biến âm bị chập.
   b.  Bảo vệ máy nén.

Câu 7:  Vì sao tủ lạnh quạt gió thỉnh thoảng không thấy nó hoạt động, mặc dù ngăn đá đã thay đá bằng
      nước và đã giảm độ lạnh xuống, nhưng cứ để sau 30 phút nó lại chạy bình thường.
   a.   Tủ lạnh bị chập chờn các linh kiện.
   b.   Tủ lạnh vẫn bình thường, đó là thời gian tủ đang chuyển sang chế độ phá băng, phá tuyết bám vào dàn
.
         lạnh để cho gió được lưu thông
.
   c.  Vì tủ lạnh bị thiếu Gas.

Câu 8:  Chi tiết nàp sau đây không có trên máy điều hoà một chiều ?
   a.   Quạt dàn nóng.
   b.   Quạt dàn lạnh.
   c.   Van đảo chiều.
   d.   Mô tơ vẫy.

Câu 9:  Trong máy điều hoà hai chiều thì máy nén và quạt dàn nóng được điều khiển như thế nào ?
   a.   Máy nén (lốc) và quạt dàn nóng được điều khiển chung bởi một điện áp.
   b.   Máy nén và quạt dàn nóng được điều khiển bởi hai nguồn điện khác nhau.

Câu 10:  Chức năng của van đảo chiều trên điều hoà là gì ?
   a.   Tạo ra áp xuất hênh lệnh giữa dàn bay hơi và dàn ngưng tụ.
   b.   Đổi chiều gas đi từ máy nén vào dàn bên ngoài hay dàn trong nhà khi thay đổi chế độ lạnh hay
         nóng.

Câu 11:  Chức năng của các cảm biến nhiệt trên điều hoà là gì ?
   a.  Theo dõi nhiệt độ dàn bay hơi và nhiệt độ phòng rồi báo về CPU
   b.  Theo dõi tốc độ quạt lạnh.
   c.  Theo dõi sự hoạt động của lốc.
   d.  Cả ba chức năng trên.

Câu 12:   Điều kiện để IC vi xử lý (CPU) của điều hoà hoạt động được là gì ?
   a.  CPU cần được cấp nguồn 5V và không bị nhiễm xoay chiều.
   b.  Cần có thạch anh tạo dao động.
   c.  Cần có tín hiệu Reset.
   d.  CPU tốt và không bị lỗi phần mềm.
   e.  Cần có đủ 4 điều kiện trên.

Câu 13:  Cho biết Triac nào dưới đây tốt.
   a.   Triac thứ nhất đo G-T1 thấy hai chiều đo lên kim, đo giữa T1-T2 không lên kim.
   b.   Triac thứ 2 đo G-T1 không lên kim cả hai chiều, đo T1-T2 không lên kim.
   c.   Triac thứ 3 đo G-T1 thấy hai chiều đo lên kim, đo T1-T2 lên kim bằng 0 ohm.

Câu 14:  Mạch AC DET có trên các vỉ máy nào sau đây.
   a.   Có trên tất cả các vỉ máy điều hoà.
   b.   Có trên các vỉ máy điều hoà có sử dụng Triac
   c.   Có trên các vỉ máy điều hoà không sử dụng Triac.

Câu 15:   Cho biết nguyên nhân của điều hoà không bật được nguồn bằng điều khiển từ xa, bật được
     nguồn bằng phím Auto trên máy.
   a.   Do hỏng điều khiển từ xa.
   b.   Do hỏng mắt nhận.
   c.   Do hỏng một trong hai bộ phận trên.

Câu 16:  Chân RST có tác dụng gì đối với một IC Vi xử lý.
   a.  Là chân cấp nguồn cho IC.
   b.  Là chân dao động của IC.
   c.  Là chân lệnh ra của IC.
   d.  Là chân khởi động cho IC hoạt động.

Câu 17:   Các cảm biến nhiệt của các loại điều hoà khác nhau có thay thế cho nhau được không ?
   a.  Thay được vì chúng giống nhau.
   b.  Không thay được vì chúng có trở kháng khác nhau.

Câu 18:  Người ta có thể dùng phương pháp nào sau đây để điều khiển quạt dàn lạnh trên điều hoà.
   a.  Dùng Rơle.
   b.  Dùng Photo Triac.
   c.  Dùng IC so quang kết hợp với Triac.
   d.  Dùng một trong ba phương pháp trên.

Câu 19: Nếu hỏng cảm biến tốc độ (con Hall) trong Mô tơ dàn lạnh thì máy điều hoà có hiện tượng gì ?
   a.  Máy vẫn chạy được nhưng không thay đổi được tốc độ quạt.
   b.  Quạt dàn lạnh chạy rồi ngắt vài lần sau một lúc thì máy báo lỗi.
   c.  Máy không lên nguồn.
   d.  Máy vẫn chạy nhưng không mát.

Câu 20:  Các cảm biến nhiệt của điều hoà có đặc điểm gì sau đây ?.
   a.   Có điện trở tăng khi nhiệt độ giảm và ngược lại, điện trở tỷ lệ nghịch với nhiệt độ.
   b.   Có điện trở giảm khi nhiệt độ giảm, điện trở tỷ lệ thuận với nhiệt độ.
   c.   Chúng có điện trở không thay đổi.

Câu 21:  Làm thế nào để kiểm tra được xung AC_DET ?
   a.   Dùng đồng hồ Digital có thang đo Hz để kiểm tra.
   b.   Dùng loa máy tính để kiểm tra.

   c. Có thẻ sử dụng một trong hai cách trên.

Câu 22:  Nguyên tắc điều khiển tốc độ của mô tơ dàn lạnh dùng Triac là gì ?
   a.  Thay đổi điện áp một chiều đưa ra để điều khiển Triac.
   b.  Thay đổi pha của xung điện đưa ra điều khiển Triac, từ đó thay đổi góc mở của điện áp AC.

Câu 23: Cho biết nguyên nhân máy điều hoà bật không lên nguồn, kể cả bâm phím Auto ?
   a.  Do vi xử lý trên mạch điều khiển không hoạt động.
   b.  Do hỏng Rơle cấp nguồn cho Lốc.
   c.  Do hỏng các cảm biến nhiệt.
   d.  Do hỏng các IC khuếch đại đảo trên vỉ điều khiển.

Câu 24:  Cho biết nguyên nhân của máy điều hoà 2 chiều không chuyển sang được chế độ nóng ?
   a.  Do máy bị hỏng lốc.
   b.  Do máy bị thiếu gas.
   c.  Do hỏng van đảo chiều hoặc mất điện áp cấp cho van đảo chiều.
   d.  Do máy bị hỏng cảm biến nhiệt.

Câu 25:  Máy điều hoà chỉ chạy được một lát lại ngắt, không đủ độ mát là do nguyên nhân gì sau đây ?
   a.  Do máy bị thiếu Gas.
   b.  Do hỏng cảm biến nhiệt.
   c.  Do hỏng quạt dàn lạnh (với loại quạt có Hall).
   d.  Do hỏng CPU trên vỉ điều khiển.
   e.  Do hỏng một trong các nguyên nhân a, b.

 

Câu 26:  Máy giặt chạy được nhưng khi chuyển sang chế độ khác thì báo lỗi là do nguyên nhân gì ?
   a.  Do máy bị hỏng Mô tơ.
   b.  Do máy bị hỏng van xả hoặc mất điện cấp cho van xả
   c.  Do hỏng van cấp nước hoặc mất điện cho van cấp nước.
   d.  Do thủng cảm biến nước.

Câu 27: Máy giặt nước vào đầy tràn rồi báo lỗi không chuyển sang chế độ giặt là do nguyên nhân gì ?
   a.  Hỏng van cấp nước.
   b. Hỏng van xả nước.
   c.  Bị thủng màng cao su của phao (cảm biến mức nước).
   d.  Bị hỏng mô tơ.

Câu 28: Máy giặt không mở được nguồn là do những nguyên nhân gì sau đây ?
   a.  Mất nguồn 5V cấp cho CPU.
   b.  Hỏng thạch anh tạo dao động.
   c.  Mất tín hiệu Reset khởi động CPU.
   d.  Các phím bấm bị dò hoặc bị chập.
   e.  Hỏng CPU hoặc lỗi chương trình.
   f.  Có thể do hỏng hoặc mất một trong các điều kiện trên.

Câu 29:  Triac trên máy giặt cửa trên được điều khiển bởi điện áp một chiều hay bằng xung điện.
   a.  Bằng điện áp một chiều.
   b.  Bằng xung điện.

Câu 30:  Máy giặt sau khi bật nguồn thì báo lỗi liên tục và không thiết lập được các chế độ là do hỏng
    bộ phận nào sau đây.
   a. Do hỏng thạch anh dao động.
   b. Do hỏng CPU.
   c. Do hỏng van cấp nước.
   d. Do hỏng cảm biến báo mức nước hoặc IC giải mã báo mức nước.

Câu 31:    Khi bạn đi xin việc hoặc khi mở cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bạn cần có những kỹ năng
        Marketing nào sau đây ?
    a. Kỹ năng xác định mục tiêu nghề nghiệp 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm.
    b. Kỹ năng xác định nơi  làm việc.
    c. Kỹ năng thái độ làm việc(thái độ về kỹ thuật công nghệ và thái độ về quan hệ xã hội).
    d. Kỹ năng lựa chọn thị trường (thị trường nhất thời, thị trường trọng điểm và thị trường mục tiêu).
    e. Kỹ năng chinh phục khách hàng (khách sửa chữa, khách mua phụ kiện, khách mua sản phẩm mới,
        khách trao đổi nghề nghiệp).
    f. Cần có tất cả các kỹ năng trên.

 

PHẦN II - THỰC HÀNH  (10 điểm)

Bài 1 - Thực hành
          - Thực hành nạp Gas cho cho tủ lạnh

Bài 2 - Thực hành kiểm tra một máy điều hoà bật không lên đèn báo nguồn, bấm phím Auto cũng không có
     tác dụng.
 

 

 


 

 

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI - SỬA CHỮA ĐIỆN THOẠI  (Về đầu trang)

PHẦN I - LÝ THUYẾT (10 điểm)
(Khoanh tròn vào 01 đáp án trả lời đúng nhất, mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm, nếu thí sinh
 chọn 02 đáp áp thì không được điểm, gạch chéo để bỏ chọn )

Đề thi sẽ chọn 20/32 câu dưới đây, vị trí và số câu sẽ bị thay đổi, trong đó có 1 câu về nghệ thuật
marketing.

Câu 1:  IC nguồn của điện thoại làm nhiệm vụ gì ? 
   a.   Chia nguồn V.BAT ra thành nhiều mức điện áp khác nhau cấp cho các thành phần khác nhau.
   b.   Ổn định các điện áp ra cấp cho các phụ tải.
   c.   Điều khiển cấp nguồn cho các mạch khi chúng hoạt động, tạm ngắt điện khi không hoạt động.
   d.   Cả ba phương án trên đúng.

Câu 2:  Bạn cho biết nhiệm vụ của Vi xử lý (CPU) trong điện thoại di động.
   a.   Ổn định các điện áp cấp cho các bộ phận của máy.
   b.   Thực thi các chương trình phần mềm rồi đưa ra lệnh điều khiển, điều khiển các hoạt động của
         máy.
   c.   Thực hiện thu phát tín hiệu.
   d.   Cả ba phương án trên đúng.

Câu 3:  Nhiệm vụ của IC nhớ Flash là gì ?
   a.   Điều khiển các hoạt động của máy.
   b.   Lưu tạm dữ liệu phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý.
   c.   Lưu cố định các chương trình phần mềm điều khiển và phần mềm ứng dụng.
   d.   Giải mã tín hiệu khi thu, mã hoá tín hiệu khi phát.

Câu 4:  Nhiệm vụ của IC nhớ SRAM là gì ?
   a.   Thực thi các chương trình phần mềm rồi đưa ra lệnh điều khiển các hoạt động của máy.
   b.   Lưu tạm dữ liệu phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý.
   c.   Lưu cố định các chương trình phần mềm điều khiển và phần mềm ứng dụng.
   d.   Giải mã tín hiệu khi thu, mã hoá tín hiệu khi phát.

 Câu 5: Các điện áp khởi động của điện thoại có đặc điểm gì ?
   a.   Chúng xuất hiện khi ta bấm công tắc.
   b.   Là các điện áp cấp cho khối điều khiển.
   c.   Chúng sẽ không duy trì nếu CPU không hoạt động.
   d.   Cả ba đặc điểm trên.

 Câu 6: Điện áp V.BAT của điện thoại có đặc điểm gì ?
   a.   Chúng xuất hiện khi ta lắp Pin vào máy.
   b.   Chúng chỉ cấp trực tiếp cho các IC có dòng tiêu thụ lớn như P.A, UEM, Led_Drive.
   c.   Chúng có dòng tiêu thụ sấp sỉ bằng 0 khi chưa bấm công tắc.
   d.   Cả ba đặc điểm trên.

Câu 7:  Nếu hỏng IC khuếch đai công suất (P.A) máy có thể sinh ra hiện tượng gì sau đây ?
   a.   Máy bị mất sóng hoặc sóng ảo.
   b.   Sóng chập chờn lúc có lúc mất.
   c.   Máy bị chập nguồn V.BAT.
   d.   Có thể bị một trong ba hiện tượng trên.

Câu 8:  Nếu hỏng bộ dao động VCO máy có thể sinh ra hiện tượng gì sau đây ?
   a.   Máy không lên nguồn.
   b.   Sóng chập chờn lúc có lúc mất.
   c.   Máy bị mất sóng.
   d.   Có thể bị một trong ba hiện tượng trên.

Câu 9:  Bộ dao động VCO làm nhiệm vụ gì ?
   a.   Tạo xung Clock cung cấp cho CPU hoạt động.
   b.   Tạo sóng cao tần cung cấp cho mạch đổi tần khi thu và mạch điều chế khi phát
   c.   Tạo dao động cho đồng hồ thời gian thực.
   d.   Cả ba nhiệm vụ trên.

Câu 10:  Bộ dao động OSC làm nhiệm vụ gì ?
   a.   Tạo xung Clock cung cấp cho CPU hoạt động.
   b.   Tạo sóng cao tần cung cấp cho mạch đổi tần khi thu và mạch điều chế khi phát.
   c.   Tạo dao động cho đồng hồ thời gian thực.
   d.   Cả ba nhiệm vụ trên.

Câu 11:  Một điện thoại Nokia dòng WD2 bị chết IC nguồn, bạn có sử dụng một IC nguồn còn tốt
    lấy từ máy khác cùng Model thay sang được không, vì sao?
   a.  Thay được vì hai máy cùng model nên hai IC nguồn như nhau.
   b.  Không thay được vì chúng không đồng bộ được với Flash.
   c.  Không thay được vì IC cũ bạn không thể Write UEM nên không đồng bộ được.
   d. Nhận xét b và c đều đúng.

Câu 12:  Máy bị lỗi phần mềm có thể sinh ra những bệnh gì sau đây ?
   a.  Máy không mở được nguồn.
   b.  Máy hiển thị sai trên màn hình.
   c.  Máy lên nguồn rồi tắt.
   d.  Có thể sinh ra một trong ba bệnh trên.

Câu 13:  Máy bị hỏng hoặc bong chân IC nhớ Flash có thể sinh ra những bệnh gì sau đây ?
   a.  Máy không mở được nguồn.
   b.  Máy lên nguồn nhưng hiển thị sai.
   c.  Máy có sóng chập chờn.
   d.  Máy không nhận thẻ nhớ.

Câu 14:  Bạn cho biết nguyên nhân nào sau đây khiến điện thoại mất sóng.
   a.  Hỏng chuyển mạch Anten.
   b.  Bong chân IC RF.
   c.  Nước gấm vào bộ dao động VCO.
   d.  Hỏng IC khuếch đại công suất P.A.
   e.  Máy bị lỗi phần mềm.
   f.  Do một trong năm nguyên nhân trên.

Câu 15: Khi chạy phần mềm cho điện thoại không lên nguồn, cứ chạy ngang chừng là báo lỗi, chạy
       trên các hộp khác vẫn thế, vậy khả năng là do đâu ?
   a.  Do máy bị bong chân IC nguồn.
   b.  Do máy bị lỗi CPU.
   c.  Do mất xung Clock.
   d.  Do lỗi SRAM.
    e. Do lỗi FLASH.

Câu 16: Khi chạy phần mềm bình thường không báo lỗi, nhưng chạy xong máy không lên nguồn
    là do đâu ?
   a.  Do máy bị hỏng phần cứng như CPU, FLASH  hoặc IC nguồn.
   b.  Do chạy không đúng phiên bản, chạy phiên bản quá thấp hay quá cao với phiên bản cũ của máy.
   c.  Do chọn file chạy không đúng.
   d.  Chọn phương án b và c .

Câu 17:  Khi chạy phần mềm cho các máy NOKIA dòng WD2 bạn phải chọn file như thế nào ?
   a.   MCU chọn đuôi   .xCy  (trong đó x,y là số), PPM  chọn đuôi là ký tự, CNT không chạy.
   b.   MCU chọn đuôi là số 0 , PPM chọn đuôi là ký tự , CNT chọn đuôi   .ucp_xyz (x,y,z là bất kỳ).
   c.   MCU chọn đuôi là số 0 , PPM chọn đuôi là ký tự , PMM không chạy.

Câu 18:   Khi Read Back phần mềm từ máy Trung quốc bạn phải làm những thao tác gì sau đây ?
   a.  Kích vào Download Agent để chọn file MTK_AllInOne_DA.bin.
   b.  Kích vào Scater Loading để chọn Scat.txt.
   c.  Vào trong Menu Options để thay đổi một số tuỳ chọn.
   d.  Thay đổi thông số trong mục  "Length".
   e.  Phải thao tác qua các bước trên.

Câu 19:   Khi chạy máy Trung quốc bạn phải làm những thao tác gì sau đây ?
   a.  Kích vào Download Agent để chọn file MTK_AllInOne_DA.bin.
   b.  Kích vào Scater Loading để chọn Scat.txt.
   c.  Kích vào chữ ROM để chọn file chạy chính.
   d.  Vào trong Menu Options để thay đổi một số tuỳ chọn.
   e.   Phải thao tác cả 4 bước trên .

Câu 20   Phím "Flash"  trên giao diện chạy cho máy NOKIA có tác dụng gì ?
   a.  Dùng để đồng bộ máy sau khi chạy phần mềm.
   b.  Dùng để kiểm tra phần cứng trước khi chạy phần mềm.
   c.  Dùng để tiến hành chạy phần mềm sau khi đã chọn file.
   d.  Dùng để chọn file chạy.

Câu 21:   Phím "Check"  trên giao diện chạy cho máy NOKIA có tác dụng gì ?
   a.  Dùng để đồng bộ máy.
   b.  Dùng để kiểm tra phần cứng trước khi chạy phần mềm.
   c.  Dùng để tiến hành chạy phần mềm.
   d.  Dùng để chọn file chạy.

Câu 22:   Khi chạy phần mềm cho các máy SONY, phím "GO" có tác dụng gì ?
   a.  Phím "GO" dùng để Boot máy và kiểm tra phần cứng trước khi chọn file.
   b.  Phím "GO" dùng để tiến hành chạy phần mềm.
   c.  Phím "GO" dùng để đồng bộ sau khi chạy phần mềm.

Câu 23:   Khi chạy phần mềm cho các máy SONY, bạn cần phải bấm vào phím "GO" khi nào ?
   a.  Bấm vào phím "GO" trước tiên để Boot máy và kiểm tra phần cứng.
   b.  Bấm vào phím "GO" sau khi chọn file.
   c.  Bấm vào phím "GO" sau khi chạy xong để đồng bộ máy.

Câu 24:  Bạn cho biết nguyên nhân nào sau đây khiến điện thoại mất sóng.
   a.  Hỏng bộ dao động OSC.
   b.  Bong chân IC RF.
   c.  Nước gấm vào bộ dao động VCO.
   d . Hỏng IC khuếch đại công suất P.A.
   e.  Máy bị lỗi CPU.
   f.  Do các nguyên nhân b, c, d.

Câu 25:  Khi nhận một điện thoại không lên nguồn, bạn kiểm tra sửa chữa theo quy trình nào sau đây ?
   a. Dùng hộp chạy phần mềm để kiểm tra xem máy có Boot được không, sau đó chạy phần mềm
      hoặc xử lý phần cứng.
   b. Kiểm tra nguồn V.BAT, sau đó kiểm tra dòng khởi động, nếu vẫn chưa xác định bệnh thì dùng
      hộp chạy phần mềm để kiểm tra xem máy có Boot được không, sau đó chạy phần mềm hoặc xử
      lý phần cứng.
   c. Khò lại IC nguồn, nếu không được thì khò lại Flash và CPU.

Câu 26:  Bạn cho biết nguyên nhân nào sau đây khiến cho điện thoại không lên nguồn.
   a. IC nguồn bị bong chân các đường điện áp khởi động.
   b. Bộ dao động OSC bị hỏng hoặc bị nước vào.
   c. CPU bị bong chân.
   d. Flash bị bong chân.
   e. SRAM bị bong chân.
   f. Máy bị lỗi phần mềm.
   g. Do một trong sáu nguyên nhân trên.

Câu 27:  Một điện thoại lên nguồn rồi tắt ngay, bạn nghi ngờ hỏng cài gì sau đây ?
   a.  IC nguồn bị bong chân các đường điện áp khởi động.
   b.  Bộ dao động OSC bị hỏng hoặc bị nước vào.
   c.  CPU bị bong chân.
   d.  SRAM bị bong chân.
    f.   Máy bị lỗi phần mềm hoặc Pin kém.

Câu 28:  Cho biết nguyên nhân nào sau đây khiến máy không nhận SIM
   a. Do chân SIM không tiếp xúc.
   b. Do hỏng IC kính (bảo vệ SIM).
   c. Do bong chân IC nguồn.
   d. Do lỗi phần mềm.
   e. Do một trong bốn nguyên nhân trên.

Câu 29:  Một điện thoại Nokia không lên nguồn, bạn quyết định chạy lại phần mềm cho máy khi  nào ?
   a. Khi mới nhận máy của khách hàng.
   b. Sau khi kiểm tra thấy V.BAT không bị chập.
   c. Sau khi kiểm tra thấy V.BAT không chập, có dòng khởi động và dùng hộp chạy phần mềm Check thấy báo "1st Boot Err".
   d.  Sau khi kiểm tra thấy V.BAT không chập, có dòng khởi động và dùng hộp chạy phần mềm Check thấy báo "1st Boot OK".

Câu 30:  Một điện thoại Nokia không lên nguồn, bạn quyết định đóng lại chân IC nguồn khi nào ?
   a. Khi mới nhận máy của khách hàng.
   b. Sau khi kiểm tra thấy V.BAT không bị chập, kiểm tra thấy không có dòng khởi động, mặc
      dù công tắc mở nguồn vẫn tốt.
   c. Sau khi kiểm tra thấy V.BAT không chập, có dòng khởi động, dùng hộp chạy phần mềm
      Check thấy báo "1st Boot Err", đo thấy mất điện áp VCORE.
   d.  Sau khi kiểm tra thấy V.BAT không chập, có dòng khởi động và dùng hộp chạy phần mềm
      Check thấy báo "1st Boot OK".
    e. Đóng lại IC nguồn khi gặp trường hợp b và c .

Câu 31:    Khi bạn đi xin việc hoặc khi mở cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bạn cần có những kỹ năng
        Marketing nào sau đây ?
    a. Kỹ năng xác định mục tiêu nghề nghiệp 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm.
    b. Kỹ năng xác định nơi  làm việc.
    c. Kỹ năng thái độ làm việc(thái độ về kỹ thuật công nghệ và thái độ về quan hệ xã hội).
    d. Kỹ năng lựa chọn thị trường (thị trường nhất thời, thị trường trọng điểm và thị trường mục tiêu).
    e. Kỹ năng chinh phục khách hàng (khách sửa chữa, khách mua phụ kiện, khách mua sản phẩm mới,
        khách trao đổi nghề nghiệp).
    f. Cần có tất cả các kỹ năng trên.

 

PHẦN II - THỰC HÀNH  (10 điểm)

Bài 1 - Thực hành thay thế một trong các linh kiện sau:
          - IC Nguồn
          - IC Vi xử lý
          - IC RF

Bài 2 - Thực hiện chạy phần mềm cho một điện thoại bất kỳ sau:
         - Nokia
         - Samsung
         - Sony
         - Trung quốc